Văn bản

Văn bản 24/CP

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/04/1996
Ngày có hiệu lực
18/04/1996
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng:
Điều 2. Nguyên tắc xử phạt hành chính trong lĩnh vực quốc phòng.
Điều 3. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt hành chính.
Điều 4. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Điều 5. Vi phạm quy định về khám sức khoẻ.
Điều 6. Không chấp hành nghiêm chỉnh lệnh gọi nhập ngũ, lệnh động viên.
Điều 7. Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, tập trung kiểm tra tình trạng sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.
Điều 8. Gây khó khăn hoặc cản trở công dân thực hiện các quy định về nghĩa vụ quân sự.
Điều 9. Các hành vi làm trái hoặc không thực hiện quy định về nghĩa vụ quân sự.
Điều 10. Xử phạt đối với quân nhân làm nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ trong thời bình tự ý đi khỏi đơn vị quân đội hoặc trong lúc đi công tác, đi phép, đi bệnh viện, an dưỡng, chuyển đơn vị... không về đến đơn vị đúng thời gian mà đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương đã gửi giấy báo đào ngũ cho Uỷ ban nhân dân và cơ quan quân sự huyện và tương đương:
Điều 11. Sĩ quan dự bị không thực hiện nghĩa vụ đăng ký sĩ quan dự bị tại địa phương.
Điều 12. Không chấp hành việc đăng ký phương tiện kỹ thuật cần động viên cho quân đội.
Điều 13. Không chấp hành lệnh huy động phương tiện kỹ thuật.
Điều 14. Đối với hành vi trốn tránh, cản trở, chống đối việc xây dựng, hoạt động của dân quân tự vệ.
Điều 15. Vi phạm quy định về tổ chức, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ.
Điều 16. Đối với hành vi vi phạm của cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ.
Điều 17. Vi phạm các quy định ra, vào, đi lại trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình quốc phòng, khu quân sự.
Điều 18. Vi phạm các quy định về quay phim, chụp ảnh, vẽ công trình quốc phòng, khu quân sự chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 19. Đối với hành vi tìm hiểu vị trí, tác dụng, nội dung kết cấu của công trình quốc phòng, khu quân sự.
Điều 20. Loan truyền tin tức về công trình quốc phòng, khu quân sự.
Điều 21. Lấn chiếm đất đai, khai thác trái phép trong khu vực công trình quốc phòng, khu quân sự.
Điều 22. Phá dỡ làm hư hỏng công trình quốc phòng.
Điều 23. Sử dụng trái phép công trình quốc phòng.
Điều 24. Xây dựng công trình, đặt thiết bị làm ảnh hưởng tới công trình quốc phòng, khu quân sự.
Điều 25. Để chất thải, chất độc thâm nhập gây thiệt hại cho công trình quốc phòng.
Điều 26. Vi phạm trong việc sử dụng biển số phương tiện vận tải, xe máy quân sự.
Điều 27. Vi phạm các quy định trong việc quản lý quân trang.
Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân các cấp:
Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra quốc phòng:
Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan cảnh sát:
Điều 31. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của cơ quan quản lý thị trường: lực lượng quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 33 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý quân trang được quy định tại Nghị định này.
Điều 32. Trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan thì việc xử phạt do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 33. Thu nộp tiền phạt.
Điều 34. Trình tự, thủ tục xử phạt.
Điều 36. Khiếu nại, tố cáo.
Điều 37. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.
Điều 38. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tổ chức thi hành Nghị định này.
Điều 39. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.