Quyết định · UB

Quyết định 25/2001/QĐ-UB

Về việc ban hành Quy chế công tác lưu trữ của tỉnh Quảng Bình

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
13/09/2001
Ngày có hiệu lực
—
Hết hiệu lực
25/02/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kềm theo Quyết định này bản Quy chế công tác lưu trữ của tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với những quy định tại Quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 1. Công tác lưu trữ ở các cơ quan Nhà nước các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và các đơn vị vũ trang nhân dân ở địa phương (sau đây gọi chung là các cơ quan) là một hoạt động nghiệp vụ, bao gồm toàn bộ các công việc về thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ cho các yêu cầu tra cứu, khai thác sử dụng của các cơ quan, của xã hội và công dân.
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý thống nhất công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ của tỉnh.
Điều 3. Tổ chức lưu trữ ở các cơ quan quy định như sau:
Điều 4. Hàng năm, lưu trữ các cơ quan có nhiệm vụ tổ chức thu thập những hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu từ các đơn vị, cá nhân vào kho lưu trữ của cơ quan, cụ thể là:
Điều 5. Hồ sơ, tài liệu về những công việc đã giải quyết xong trong năm được giữ lại tại đơn vị, cá nhân trong thời gian nhiều nhất là một năm nữa để tiếp tục theo dõi công việc và hoàn chỉnh hồ sơ.
Điều 6. Những hồ sơ, tài liệu có giá trị khoa học, lịch sử của những cơ quan là nguồn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh hoặc lưu trữ huyện, thị xã được bảo quản tại cơ quan trong thời hạn 5 năm kể từ năm kết thúc công việc/hồ sơ. Sau thời hạn trên, những hồ sơ, tài liệu đó phải giao nộp cho Trung tâm Lưu trữ tỉnh hoặc lưu trữ huyện, thị xã có thẩm quyền thu thập.
Điều 7. Trung tâm Lưu trữ, lưu trữ huyện, thị xã có thẩm quyền thu thập tài liệu lưu trữ của các cơ quan sau:
Điều 8. Hồ sơ, tài liệu bảo quản tại kho lưu trữ các cơ quan phải được phân loại, chỉnh lý, sắp xếp một cách khoa học theo đúng phương pháp và quy trình nghiệp vụ lưu trữ để phục vụ kịp thời, chính xác cho mọi nhu cầu khai thác, sử dụng mỗi cơ quan cũng như của công dân và các cơ quan.
Điều 9. Hồ sơ, tài liệu được thu thập, bảo quản trong kho lưu trữ các cơ quan là những tài liệu có ý nghĩa và giá trị đối với nhu cầu tra cứu, sử dụng trước mắt cũng như lâu dài của mỗi cơ quan và của xã hội.
Điều 10. Việc tiêu huỷ tài liệu không cần lưu giữ tiếp của các cơ quan quy định cụ thể như sau:
Điều 11. Thành phần Hội đồng xác định giá trị tài liệu của các cơ quan quy định cụ thể như sau:
Điều 12. Tất cả hồ sơ, tài liệu lưu trữ tại kho lưu trữ cơ quan phải được quản lý chặt chẻ. Lưu trữ cơ quan có nhiệm vụ lập các công cụ thống kê cần thiết như sổ xuất, nhập tài liệu, mục lục hồ sơ để quản lý và tra tìm hồ sơ, tài liệu; thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên và tổng kiểm kê toàn bộ hồ sơ, tài liệu trong kho 2 năm 1 lần.
Điều 13. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ của cơ quan phải được tập trung bảo quản an toàn tại kho lưu trữ cơ quan và sắp xếp trên giá/tủ một cách khoa học để thuận tiện cho việc quản lý và khai thác, sử dụng. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và Trưởng phòng hành chính các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh có nhiệm vụ tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan mình chỉ đạo thực hiện đúng các quy định sau:
Điều 14. Tài liệu lưu trữ được đưa ra phục vụ sử dụng cho công chức, viên chức của cơ quan để thực thi nhiệm vụ được giao; cho các cơ quan các ngành, các cấp để thực hiện công vụ; cho công dân Việt Nam để phục vụ các mục đích chính đáng của mình.
Điều 15. Công chức, viên chức của cơ quan co nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phải có ý kiến của người phụ trách đơn vị.
Điều 16. Việc khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ đối với người nước ngoài  được quy định như sau:
Điều 17. Việc sao chụp tài liệu lưu trữ phải được người đã cho phép sử dụng duyệt. Người sử dụng tài liệu phải trả chi phí cho việc sao chụp những tài liệu mà mình yêu cầu. Chi phí sao chụp tài liệu do các cơ quan quy định cụ thể.
Điều 18. Việc sử dụng tài liệu lưu trữ chỉ được thực hiện tại phòng đọc của lưu trữ cơ quan, không được mang tài liệu lưu trữ ra khỏi kho lưu trữ.
Điều 19. Để việc khai thác sử dụng được thuận tiện và tài liệu lưu trữ đưa ra phục vụ phải được quản lý chặt chẻ, lưu trữ cơ quan có trách nhiệm:
Điều 20. Đơn vị, cá nhân trong cơ quan có thành tích trong công tác lưu trữ sẽ được xét khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước. Đơn vị, cá nhân nào vi phạm các quy định tại Quy chế này và các quy định khác của Nhà nước về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ thì tuỳ theo mức độ nhẹ, nặng sẽ bị xử lý kỹ luật theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 22. Căn cứ các quy định tại Quy chế này và các quy định khác của Nhà nước về công tác lưu trữ. Các cơ quan, các ngành, các cấp tổ chức xây dựng quy định chi tiết về công tác lưu trữ áp dụng ở cơ quan, địa phương mình.
Điều 23. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Quy chế này trong phạm vi toàn tỉnh.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.