Quyết định · UBND

Quyết định 25/2010/QĐ-UBND

Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/10/2010
Ngày có hiệu lực
08/11/2010
Hết hiệu lực
10/01/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (40 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND ngày 21/02/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định nội dung, phương pháp tổ chức phong trào thi đua; đối tượng thi đua, khen thưởng; tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng; trách nhiệm quản lý nhà nước và thẩm quyền quyết định khen thưởng của UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh (gọi tắt là ngành tỉnh), UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND các địa phương), các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân trong tỉnh (gọi tắt là đơn vị); quy định chi tiết về hồ sơ thủ tục khen thưởng, tổ chức trao thưởng; quyền lợi và nghĩa vụ của các tập thể, cá nhân tham gia các phong trào thi đua, khen thưởng; quỹ thi đua khen thưởng; xử lý hành vi vi phạm về công tác thi đua khen thưởng.
  Điều 2. Đối tượng áp dụng: tập thể, cá nhân trong các cơ quan nhà nước; các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế; mọi người dân trong tỉnh, ngoài tỉnh, người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài, người nước ngoài và các tổ chức người nước ngoài đều có quyền tham gia các phong trào thi đua của tỉnh, đạt được thành tích tiêu biểu, xuất sắc hoặc có những đóng góp lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam được khen thưởng theo quy chế này.
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng.
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua bao gồm: Thi đua thường xuyên (hằng năm, quý, tháng) và từng đợt thi đua theo chuyên đề. Tổ chức thi đua theo ngành, địa phương và theo Khối, Cụm thi đua.
  Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua.
  Điều 6. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng:
  Điều 7. Các danh hiệu thi đua.
  Điều 8. Tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến:
  Điều 9. Tiêu chuẩn Danh hiệu Chiến sĩ Thi đua cơ sở được xét tặng hằng năm cho cá nhân được nêu tại điểm 1 và 2, Điều 8, đạt các tiêu chuẩn sau:
  Điều 10. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh được xét tặng hằng năm cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và có ít nhất 01 sáng kiến, cải tiến, giải pháp mới hoặc áp dụng công nghệ mới nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả được phổ biến và áp dụng rộng rãi trong ngành thuộc tỉnh trở lên, được Hội đồng xét duyệt đề tài khoa học, Hội đồng xét duyệt công nhận sáng kiến, cải tiến cấp tỉnh hoặc Sở Khoa học Công nghệ quyết định công nhận.
  Điều 11. Danh hiệu Chiến sĩ Thi đua toàn Quốc thực hiện theo điều 15 Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
  Điều 12. Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến.
  Điều 13. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Xã (phường thị trấn) xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng:
  Điều 14. Danh hiệu Gia đình văn hoá, Gia đình văn hóa tiêu biểu.
  Điều 15. Danh hiệu Thôn (Tổ dân phố, Khối phố) Văn hoá được xét công nhận hằng năm cho các thôn đạt các tiêu chuẩn sau:
  Điều 16. Cơ quan, đơn vị văn hóa được xét công nhận hằng năm cho các cơ quan, đơn vị đạt các tiêu chuẩn sau:
  Điều 17. Cờ thi đua của UBND tỉnh được xét tặng hằng năm cho các đơn vị, địa phương đạt các tiêu chuẩn sau.
  Điều 18. Cờ Thi đua của Chính phủ thực hiện theo quy định tại điều 25 của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 19. Giấy khen.
  Điều 20. Bằng khen của UBND tỉnh tặng thưởng cho các đối tượng sau:
  Điều 21. Các hình thức và tiêu chuẩn xét đề nghị tặng thưởng Kỷ niệm chương của các Bộ, Ngành Trung ương; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; các loại Huân, Huy chương các hạng, các danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, thực hiện theo các điều khoản Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính Phủ và các văn bản hướng dẫn của Trung ương.
  Điều 22. Danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng khác của Uỷ ban Mặt trận, các đoàn thể chính trị, các cơ quan công tác Đảng, các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, Lực lượng vũ trang, các ngành Toà án, Viện Kiểm sát, Giáo dục và Đào tạo, y tế, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, căn cứ Quy chế và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành Trung ương, thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để cùng phối hợp thực hiện.
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
  Điều 23. Thẩm quyền quyết định khen thưởng, đề nghị khen thưởng.
  Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng:
  Điều 25. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng.
  Điều 26. Quy định về tuyến trình:
  Điều 27. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng :
  Điều 28. Nghi thức tổ chức trao tặng và đón nhận, thực hiện theo các quy định tại Nghị định 154/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 75/2004/QĐUB của UBND tỉnh Quảng Nam, đảm bảo yêu cầu trang trọng, thiết thực, tạo sự phấn khởi, lòng tự hào, khí thế mới để tiếp tục thi đua lập thành tích cao hơn.
Chương V — QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
  Điều 29. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và được khen thưởng các hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo và được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của Nhà nước.
  Điều 30. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận Bằng, hiện vật khen thưởng trao tặng cho các tập thể, cá nhân được được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng theo quy định.
Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
  Điều 31. Quỹ thi đua, khen thưởng của các địa phương, đơn vị được trích lập như sau:
  Điều 32. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để chi.
  Điều 33. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 34. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 35. Trường hợp gian dối trong tổ chức phong trào thi đua và kê khai, xác nhận thành tích để được khen thưởng; trường hợp khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Thủ tục hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu thực hiện theo điều 80, 81, 82, 83, 84 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
  Điều 36. Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định trong quy chế này, các đơn vị, địa phương có thể có các hình thức động viên khác nhưng không trái với quy định của pháp luật hiện hành về Thi đua, khen thưởng.
  Điều 37. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Ban Thi đua - Khen thưởng giúp Giám đốc Sở kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh chỉ đạo và kiểm tra giám sát thực hiện Quy chế./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.