Quyết định · UBND
Quyết định 25/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2011 – 2016
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/09/2011
- Ngày có hiệu lực
- 06/10/2011
- Hết hiệu lực
- 31/12/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (52 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc với của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, nhiệm kỳ 2011 – 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2004/QĐ-UB ngày 02 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 10. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các cơ quan chuyên môn Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 12. Các văn bản của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn thực hiện các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được ban hành chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực. Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 13. Các loại Chương trình công tác Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 15. Chuẩn bị đề án Điều 16. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án Điều 17. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 18. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 21. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 22. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 23. Về giải quyết công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình Điều 25. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 26. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên Điều 27. Tổ chức họp của các Sở quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự và làm việc Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 28. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 29. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 30. Quy định về việc ký văn bản Điều 31. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 32. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 33. Phạm vi kiểm tra Điều 34. Phương thức kiểm tra Điều 35. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 36. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước Điều 37. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 38. Chế độ đi công tác Chương IX — CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO; TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 39. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 40. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 41. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 42. Tổ chức tiếp dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 43. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 44. Thông tin và phát ngôn về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 45. Thông tin trên mạng tin học Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 46. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện theo đúng Quy chế này. Điều 47. Các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan căn cứ Quy chế này ban hành Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị mình. Điều 48. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi việc tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế này, định kỳ 6 tháng, cuối năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; Điều 49. Giao Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ Quy chế này làm cơ sở xây dựng tiêu chí phát động thi đua hàng năm cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.