Quyết định · UBND
Quyết định 25/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và ban hành văn bản hành chính của tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/10/2011
- Ngày có hiệu lực
- 29/10/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 14/2020/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (06/08/2020)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 01/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính (19/01/2011)
- 09/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư (08/02/2010)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và ban hành văn bản hành chính của tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các sở, ban ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thực hiện Quyết định này và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3051/QĐ-UBND ngày 21/10/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày, hồ sơ trình ký và ban hành văn bản của tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban ngành thuộc UBND tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc khi ban hành văn bản
Điều 3. Hình thức văn bản hành chính
Điều 4. Thành phần thể thức văn bản
Điều 5. Kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 6. Phông chữ trình bày văn bản
Điều 7. Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản và vị trí trình bày
Chương II — THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
Điều 8. Quốc hiệu
Điều 9. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Điều 10. Số, ký hiệu của văn bản
Điều 11. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Điều 12. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản
Điều 13. Nội dung văn bản
Điều 14. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
Điều 15. Dấu của cơ quan, tổ chức
Điều 16. Nơi nhận
Phần thứ nhất — bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.
Phần thứ hai — bao gồm từ “Nơi nhận”, phía dưới là từ “Như trên”, tiếp theo là tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan khác nhận văn bản, ví dụ:
Điều 17. Các thành phần thể thức khác và cách trình bày
Phụ lục v — ăn bản được trình bày trên các trang riêng; từ “Phụ lục” và số thứ tự của phụ lục được trình bày thành một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; tên phụ lục được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ, cách dòng chữ từ 2 đến 3 mm.
Chương III — THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY BẢN SAO
Điều 18. Thể thức bản sao
Điều 19. Kỹ thuật trình bày
Chương IV — BAN HÀNH VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
Điều 20. Hồ sơ trình ký văn bản
Điều 21. Quy định ban hành văn bản
Điều 22. Hiệu lực của văn bản
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Điều khoản thi hành
Điều 24. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.