Quyết định · UBND

Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
21/04/2014
Ngày có hiệu lực
01/05/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (19 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định (tạm thời) về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Kon Tum và Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định (tạm thời) trình tự thú tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản ban hành kèm theo Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Căn cứ cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản
  Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản
  Điều 5. Cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản và cơ quan phối hợp.
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN, ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN.
  Điều 6. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vục thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
  Điều 7. Thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản
  Điều 8. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sán
  Điều 9. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
  Điều 10. Thẩm định, phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
Chương III — KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Ỏ KHU VỰC CÓ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI XIN PHÉP CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỤNG THÔNG THƯỜNG.
  Điều 11. Khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình
  Điều 12. Trường hợp khai thác khoáng sản không phải xin Giấy phép khai thác
Chương IV — ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 13. Đăng ký, thông báo hoạt động khoáng sản
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 14. Khen thưởng và kỷ luật
  Điều 15. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.