Quyết định · UBND
Quyết định 25/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 14/10/2014
- Ngày có hiệu lực
- 24/10/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 39/2024/QĐ-UBND — quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (31/10/2024)
- 23/2024/QĐ-UBND — Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân và hạn mức giao đất ở cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (20/09/2024)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 57/2005/QĐ-UBND ngày 16/11/2005 của UBND tỉnh Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh Quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch; định mức đất xây dựng phần mộ trong nghĩa địa trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 08/01/2009 của UBND tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — HẠN MỨC GIAO ĐẤT VÀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở được quy định cụ thể như sau
Điều 4. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp đất vườn, ao gắn liền với thửa đất đang có nhà ở
Điều 5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào mục đích sử dụng đất nông nghiệp như sau
Mục 2 — QUY ĐỊNH VỀ TÁCH THỬA, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 6. Quy định tách thửa đất ở, chuyển mục đích sử dụng sang đất ở
Điều 7. Không áp dụng quy định diện tích tối thiểu tách thửa đối với các trường hợp sau
Mục 3 — HẠN MỨC ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA
Điều 8. Hạn mức đất xây dựng phần mộ trong nghĩa trang, nghĩa địa
Điều 9. Chế độ quản lý đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
Điều 11. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp, phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.