Quyết định · UBND

Quyết định 25/2015/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/12/2015
Ngày có hiệu lực
10/01/2016
Hết hiệu lực
10/12/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (51 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số  01/2012/QĐ-UBND ngày 09/01/2012, Quyết định số 2227/2005/QĐ-UBND ngày 18/7/2005 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; các doanh nghiệp; các trường đại học, cao đẳng và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
  Điều 4. Nguyên tắc và căn cứ xét khen thưởng
  Điều 5. Tỷ lệ công nhận danh hiệu và trình khen thưởng
  Điều 6. Giải thích từ ngữ
Chương II — TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA
  Mục 1 — TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA
    Điều 7. Hình thức, nội dung tổ chức thi đua
    Điều 8. Đăng ký thi đua
  Mục 2 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN
    Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
    Điều 10. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”
    Điều 11. Danh hiệu “ Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”
    Điều 12. Danh hiệu “ Chiến sỹ thi đua toàn quốc”
  Mục 3 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN
    Điều 13. Danh hiệu “ Tập thể lao động tiên tiến”
    Điều 14. Danh hiệu “ Tập thể lao động xuất sắc”
    Điều 15. Cờ thi đua của UBND tỉnh
    Điều 16. Cờ thi đua của Chính phủ
Chương III — TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
  Điều 17. Giấy khen
  Điều 18. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 19. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 20. Huân chương Lao động hạng Ba
  Điều 21. Huân chương Lao động hạng Nhì
  Điều 22. Huân chương Lao động hạng Nhất
  Điều 23. Huân chương Độc lập hạng Ba
  Điều 24. Huân chương Độc lập hạng Nhì
  Điều 25. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, QUY TRÌNH
  Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG
    Điều 26. Thẩm quyền quyết định
    Điều 27. Thẩm quyền và nghi thức trao tặng
  Mục 2 — QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG
    Điều 28. Khen thưởng cấp tỉnh
    Điều 29. Khen thưởng của Chính phủ và Nhà nước (khen cao)
    Điều 30. Tuyến trình khen thưởng
  Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
    Điều 31. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp tỉnh
    Điều 32. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp nhà nước (Khen cao)
    Điều 33. Thủ tục hiệp y
    Điều 34. Trình tự, thời gian thẩm định và thông báo kết quả
    Điều 35. Thời gian nộp hồ sơ
  Mục 4 — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
    Điều 36. Nguồn và mức trích quỹ
    Điều 37. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
    Điều 38. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
    Điều 39. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi
    Điều 40. Trách nhiệm và thời gian chi trả tiền thưởng
Chương V — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 41. Hội đồng Thi đua, khen thưởng (TĐKT) cấp tỉnh
  Điều 42. Hội đồng TĐKT các huyện, thành, thị (Cấp huyện)
  Điều 43. Hội đồng TĐKT các  sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh ( gọi tắt là Hội đồng TĐKT sở, ngành)
  Điều 44. Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở, đơn vị cơ sở.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 45. Trách nhiệm tổ chức, triển khai phong trào thi đua
  Điều 46. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
  Điều 47. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
  Điều 48. Điều khoản thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.