Văn bản · Chính phủ
Văn bản 25-CP
Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/05/1993
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/1993
- Hết hiệu lực
- 04/01/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 01/2005/TTLT-BNV-BTC — Hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức (05/01/2005)
- 204/2004/NĐ-CP — Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang (14/12/2004)
Được hướng dẫn bởi (56)
- 215/2003/QĐ-TTg — Về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng trực tiếp làm công tác quản lý, giáo dục, chăm sóc, khám chữa bệnh hoặc đấu tranh với những đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS (24/10/2003)
- 98/2000/QĐ-BTC — Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể ngạch công chức kế toán (12/06/2000)
- 97/2000/QĐ-BTC — Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể ngạch công chức tài chính (12/06/2000)
- 57/1998/QĐ-TTg — Bổ sung Quyết định số 160/TTg ngày 15/3/1996 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên tư pháp (05/03/1998)
- 924/TTg — Bổ sung chế độ phụ cấp đặc thù nghề đặc biệt đối với công chức, viên chức ngành Y tế (13/12/1996)
- 376/TCCP-BCTL — Ban hành Quy chế thi nâng ngạch công chức (30/10/1996)
- 160/TTg — Về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên tư pháp (15/03/1996)
- 23/TTLN — Về việc hướng dẫn chế độ công tác và phụ cấp trách nhiệm đối với giáo viên làm tổng phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh trong trường phổ thông (15/01/1996)
- 21-BYT/TT — Hướng dẫn xếp hạng các viện không có giường bệnh trong ngành y tế (02/12/1994)
- 10/LB-TT — Hướng dẫn thực hiện quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, nhân viên ngành Cơ yếu. (30/03/1994)
- 428/QĐ — Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức ngành Văn hoá - Thông tin (02/06/1993)
- 420/TCCP-CCVC — Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành lưu trữ (29/05/1993)
- 02/2004/TT-BLĐTBXH — Của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội số 02/2004/TT-BLĐTBXH ngày 17/02/2004 hướng dẫn xếp hạng các cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (17/02/2004)
- 1614/2003/QĐ-BLĐTBXH — Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ một số chức danh chuyên môn và áp dụng tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh khác trong cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (08/12/2003)
- 1613/2003/QĐ-BLĐTBXH — Ban hành tiêu chuẩn bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo của Cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (08/12/2003)
- 247/2003/QĐ-TTg — Về chế độ ăn định lượng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đảm nhiệm công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm hoặc nặng nhọc, nguy hiểm trong lực lượng Công an nhân dân (19/11/2003)
- 215/2003/QĐ-TTg — Về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng trực tiếp làm công tác quản lý, giáo dục, chăm sóc, khám chữa bệnh hoặc đấu tranh với những đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS (24/10/2003)
- 155/2003/QĐ-TTg — Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành Y tế (30/07/2003)
- 369/2003/QĐ-BLĐTBXH — Về việc kéo dài thời gian bảo lưu mức phụ cấp khu vực (02/04/2003)
- 22/2003/QĐ-TTg — Về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ lực lượng Công an nhân dân trực tiếp làm công tác quản lý, giáo dục, chăm sóc, khám chữa bệnh và đấu tranh với đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS (30/01/2003)
- 116/2002/QĐ-TTg — Quy định chế độ phụ cấp quản lý trại tạm giam, nhà tạm giữ thuộc Bộ Quốc phòng (17/09/2002)
- 11/2002/TT-BYT — Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, Trưởng khoa, Phó trưởng khoa thuộc các đơn vị hệ dự phòng tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. (08/07/2002)
- 712/2002/QĐ-BLĐTBXH — Về việc điều chỉnh, bổ sung phụ cấp khu vực (27/06/2002)
- 156/2002/QĐ-BLĐTBXH — Về việc kéo dài thời gian bảo lưu mức phụ cấp khu vực (07/02/2002)
- 29/2002/QĐ-BLĐTBXH — Về việc điều chỉnh, bổ sung phụ cấp khu vực (08/01/2002)
- 128/2001/QĐ-UB — Quyết định 128/2001/QĐ-UB về Quy chế quản lý cán bộ, công chức, biên chế và quỹ tiền lương, tiền công các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành (17/12/2001)
- 128/2001/QĐ-UB — Quyết định 128/2001/QĐ-UB về Quy chế quản lý cán bộ, công chức, biên chế và quỹ tiền lương, tiền công các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành (17/12/2001)
- 111/2001/QĐ-TTg — Về chế độ tiền lương của Trung tâm giao dịch chứng khoán (25/07/2001)
- 97/2001/QĐ-TTg — Về bổ sung chế độ phụ cấp đối với công chức, viên chức ngành Y tế (26/06/2001)
- 03/2001/TTLT/BLĐTBXH-BTC-UBDTMN — Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực (18/01/2001)
- … và 26 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Nay ban hành tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang áp dụng thống nhất trong cả nước thay thế chế độ tiền lương quy định tại Nghị định số 235-HĐBT ngày 18-9-1985. Điều 2. Mức lương tối thiểu là 120.000 đồng/tháng. Mức lương tối thiểu này làm căn cứ để tính mức lương khác của hệ thống bảng lương, mức phụ cấp lương và trả công đối với những người làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường. Điều 3. Ban hành kèm theo Nghị định này các hệ thống bảng lương sau: Điều 4. Ngoài hệ thống bảng lương quy định tại điều 3 của Nghị định này, còn quy định các khoản phụ cấp lương sau: Điều 5. Đối với lực lượng vũ trang có thêm một số chế độ sau: Điều 6. Khi làm việc ngoài giờ tiêu chuẩn quy định, thì giờ làm thêm được trả bằng 150% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường; được trả bằng 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ. Điều 7. Thời gian thử việc hoặc tập sự được hưởng 85% mức lương chuẩn của ngạch sẽ được bổ nhiệm. Điều 8. Bãi bỏ các chế độ bù tiền điện, tiền nhà ở, tiền học, trợ cấp trượt giá; các khoản trợ cấp hoặc phụ cấp thêm đối với một số đối tượng thuộc các ngành Toà án, Kiểm sát, Thanh tra, Trọng tài kinh tế, Giáo dục, Y tế, Văn hoá, Khí tượng thuỷ văn, Dự trữ quốc gia, Quân đội, Công an, v.v..; các khoản thu nhập thêm từ nguồn thu theo chế độ khác như học phí, viện phí, lệ phí, v.v...; chế độ bù định lương ăn đối với sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương trong lực lượng vũ trang, cơ yếu; chế độ thanh toán tiền tàu xe đi làm việc hàng ngày và đi phép hàng năm (trừ một số đối tượng, giao cho Liên bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính - Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn cụ thể). Điều 9. Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, sĩ quan và các đối tượng hưởng lương trong lực lượng vũ trang phải trích một phần tiền lương để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Nhà nước. Điều 10. Việc thực hiện chế độ tiền lương phải bảo đảm theo những nguyên tắc sau: Điều 11. Những người làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang không thuộc biên chế hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang, Nhà nước không cấp phát quỹ tiền lương mà áp dụng chế độ tiền lương như các doanh nghiệp. Điều 12. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ quản lý ngành giáo dục, y tế, văn hoá - thông tin, khoa học, thể dục - thể thao... quy định chế độ trả lương mới thay thế chế độ trả lương tháng hiện nay; phân loại các đơn vị có thu, chuyển dần các đơn vị này sang hoạt động hạch toán kinh tế, tạo nguồn thu, bảo đảm kinh phí hoạt động và trả lương; đồng thời, xem xét xử lý một số chế độ phụ cấp đặc thù trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 13. Các đơn vị sự nghiệp kinh tế, kể cả các đơn vị đã được Nhà nước giao quỹ tiền lương theo biên chế, nay phải chuyển sang chế độ nhận đơn đặt hàng của cơ quan Nhà nước hoặc hợp đồng kinh tế; Nhà nước không giao biên chế và quỹ tiền lương đối với các đơn vị này. Điều 14. Điều 15. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35-NQ/UBTVQHK9 ngày 17 tháng 5 năm 1993 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ dân cử, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát và Quyết định số 69-QĐ/TƯ ngày 17 tháng 5 năm 1993 của Ban bí thư quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của cán bộ, công nhân viên cơ quan Đảng, đoàn thể. Điều 16. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc sắp xếp lại tổ chức bộ máy, biên chế, thành lập ban chỉ đạo xem xét đánh giá lại công chức, viên chức, chuyển xếp lương mới theo quy định của Nhà nước, xét duyệt và tổng hợp thành phương án của Bộ, ngành, địa phương gửi liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính duyệt. Các Bộ, ngành, địa phương chỉ áp dụng chế độ tiền lương mới sau khi Liên Bộ duyệt và được truy lĩnh tiền lương theo mức lương quy định ngày 1 tháng 4 năm 1993. Điều 17. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1993. Điều 18. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này và thành lập các tổ công tác liên Bộ kiểm tra, xét duyệt phương án thực hiện chế độ tiền lương mới của các Bộ, ngành, địa phương. Điều 19. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.