Văn bản
Văn bản 253-TT/LB
ban hành bản quy định tạm thời một số vấn đề về quản lý tài vụ các trạm máy kéo nông nghiệp
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/11/1972
- Ngày có hiệu lực
- 25/11/1972
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này, bản Quy định tạm thời một số vấn đề về quản lý tài vụ các trạm máy kéo nông nghiệp. Điều 2. Bản quy định tạm thời này áp dụng thống nhất, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1973, cho tất cả các trạm máy kéo cơ sở (huyện hoặc liên huyện) quản lý theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập. Điều 3. Trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình, và sau khi thống nhất ý kiến với các bên có liên quan, mỗi Bộ hướng dẫn cụ thể việc thi hành quyết định này trong ngành mình. Điều 4. Những quy định trước đây về quản lý tài vụ các trạm máy kéo nông nghiệp trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 5. Các ông Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh và thành phố có trạm máy kéo, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 1. Các trạm máy kéo nông nghiệp (dưới đây gọi tắt là trạm) là những đơn vị cơ sở hạch toán kinh tế độc lập và thuộc quyền quản lý của tỉnh hay thành phố. Tùy theo quy mô hoạt động, số lượng máy kéo và số lượng công nhân, các trạm được phân thành 3 loại: lớn, vừa, nhỏ. Cơ quan quản lý cấp trên của trạm là Công ty công cụ và cơ giới hóa nông nghiệp tỉnh, thành phố. Điều 2. Tài sản cố định của trạm, phải tính trích khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn, đảm bảo đầy đủ việc tái tạo tài sản cố định. Dựa vào chế độ chung hiện hành về khấu hao tài sản cố định của xí nghiệp quốc doanh, Ủy ban Nông nghiệp trung ương quy định cụ thể việc trích khấu hao cho các trạm, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính. Điều 3. Trong bất kỳ trường hợp nào (kinh doanh có lãi, hay lỗ) hàng tháng trạm cũng phải trích nộp khấu hao cơ bản cho Ngân sách Nhà nước và gửi tiền trích khấu hao sửa chữa lớn theo chế độ hiện hành. Điều 4. Vốn lưu động cần thiết cho hoạt động của trạm, kể cả hoạt động của xưởng sửa chữa nhỏ, gồm có: Điều 5. Định mức vốn lưu động của trạm căn cứ vào các yếu tố sau đây: Điều 6. Vốn lưu động định mức của trạm được cấp theo chế độ cấp phát và quản lý vốn lưu động hiện hành ở các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh địa phương và được cấp đủ ngay từ đầu năm kế họach, sau khi định mức vốn lưu động hàng năm được xét duyệt chính thức. Điều 7. Ngân hàng Nhà nước cho trạm vay trong kế hoạch, ngoài kế hoạch, vay sửa chữa lớn tài sản cố định, vay thanh toán khi cần thiết theo chế độ hiện hành. Điều 8. Các trạm phải tổ chức hạch toán riêng về tính giá thành riêng cho mỗi loại lao vụ khác nhau: Điều 9. Trạm phải hạch toán chi phí sản xuất hàng tháng và tính giá thành lao vụ hàng quý và năm. Điều 10. Xưởng sửa chữa nhỏ là một phần xưởng sản xuất phụ của trạm, được tính chi phí sản xuất và sửa chữa như sau: Điều 11. Việc lập kế hoạch giá thành, hạch toán giá thành và báo cáo giá thành của trạm và của xưởng sửa chữa nhỏ phải theo chế độ do Ủy ban Nông nghiệp trung ương, Bộ Tài chính quy định, dựa vào chế độ giá thành chung hiện hành của Nhà nước. Điều 12. Đối với công việc canh tác trên đồng ruộng như: cày, bừa, gieo trồng, chăm sóc, thu họach vv… tính theo đơn vị hecta tiêu chuẩn, Uỷ ban Nông nghiệp trung ương cùng Bộ Tài chính nghiên cứu xây dựng và quy định giá tiêu chuẩn cho từng vùng, hoặc từng tỉnh thành phố … Uỷ ban Nông Nghiệp tỉnh thành phố dựa vào giá trị tiêu chuẩn này, đồng thời căn cứ vào tình hình trang bị thiết bị, tổ chức và địa bàn hoạt động của trạm, căn cứ vào các định mức kinh tế, kỹ thuật chung và riêng của mỗi trạm mà quy định một giá định mức cá biệt hợp lý cho từng trạm. Giá định mức cá biệt hợp lý của mỗi trạm do Uỷ ban Nông nghiệp địa phương quy định, có thể trên hay dưới giá tiêu chuẩn, nhưng tính chung tất cả các trạm của toàn tỉnh, thành phố lại thì không được vượt quá tiêu chuẩn do Uỷ ban Nông nghiệp trung ương quy định cho vùng, tỉnh, thành phố đó. Điều 13. Hàng năm trạm xây dựng kế hoạch giá thành theo hướng phấn đấu hạ hơn giá định mức cá biệt hợp lý theo quy định. Công ty công cụ và cơ giới hoá nông nghiệp xét, tổng hợp và trình Uỷ ban nông nghiệp xét, tổng hợp và trình Ủy ban Nông nghiệp địa phương xét duyệt và công nhận. Chênh lệch giữa giá định mức và giá thành kế hoạch được duyệt hàng năm là lãi kế hoạch của trạm. Trạm không được có kế hoạch lỗ. Chênh lệch giữa giá định mức và giá thành thực tế của trạm là lỗ, lãi thực tế của trạm. Điều 14. Kết quả kinh doanh hàng năm của trạm bao gồm: Điều 15. Trường hợp do yêu cầu của chính sách giúp đỡ hợp tác xã phát triển cơ giới hoá nông nghiệp mà giá công làm đất được Nhà nước ấn định thấp hơn giá định mức cá biệt hợp lý của trạm thì khoản chênh lệch được coi là khoản trợ cấp giá của nhà nước. Điều 16. Hàng năm, trạm phải ký hợp đồng kinh tế với hợp tác xã nông nghiệp theo đúng quy định của Uỷ ban nông nghiêp trung ương. Trong hợp đồng kinh tế, phải ghi rõ trách nhiệm của hai bên, một bên trạm phải cung cấp lao vụ cho hợp tác xã đúng số lượng, chất lượng và thời gian đã ký kết, một bên hợp tác xã phải trả tiền lao vụ cho trạm đủ và đúng hạn theo giá lao vụ được Nhà nước ấn định. Điều 17. Căn cứ vào biên bản nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành và căn cứ vào yêu cầu vay vốn của hợp tác xã nông nghiệp, Ngân hàng Nhà nước xét cho hợp tác xã vay để thanh toán với trạm. Điều 18. Trong khi chờ liên bộ nghiên cứu chế độ tiền thưởng thích hợp cho ngành máy kéo, các trạm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, được trích lập quỹ xí nghiệp theo chế độ hiện hành. Điều 19. Kế hoạch sản xuất kỹ thuật, tài vụ hàng năm của trạm lập theo năm dương lịch và chia ra 4 quý; kế hoạch quý chia ra từng tháng. Điều 20. Kế hoạch tài vụ hàng năm của trạm bao gồm: Điều 21. Công ty công cụ và cơ giới hoá nông nghiệp xét, tổng hợp và trình Uỷ ban Nông nghiệp tỉnh, thành phố duyệt kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài vụ của các trạm có sự tham gia ý kiến của Ngân hàng Nhà nước. Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố phê chuẩn kế hoạch chung của ngành máy kéo trong tỉnh, thành phố. Điều 22. Khi bắt đầu thi hành bản quy định tạm thời này, các trạm cần: Điều 23. Căn cứ những quy định trên đây, mỗi Bộ trong phạm vi trách nhiệm của mình, hướng dẫn cụ thể thêm về: Điều 24. Cá Uỷ ban hành chính tỉnh thành phố có trạm máy kéo chịu trách nhiệm thi hành bản quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.