Văn bản
Văn bản 254-QĐ
Về việc ban hành Quy chế thi tốt nghiệp phổ thông 10 năm
- Tình trạng
- Ngưng hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/04/1975
- Ngày có hiệu lực
- 23/04/1975
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy chế thi tốt nghiệp phổ thông 10 năm. Điều 2. Các ông Chủ tịch Uỷ ban hành chính khu, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh văn phòng Bộ Giáo dục, Vụ trưởng vụ tổ chức cán bộ, Giám đốc Sở Giáo dục và trưởng ty giáo dục chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 1. Kỳ thi tốt nghiệp phổ thông 10 năm có mục đích kiểm tra và xác nhận kết quả học tập và rèn luyện mà học sinh đã đạt được sau khi học hết bậc học phổ thông. Điều 2. Kỳ thi tốt nghiệp phổ thông 10 năm tổ chức chung cho những loại thí sinh dưới đây: Điều 3. Kỳ thi tốt nghiệp phổ thông sẽ kết hợp việc kiểm tra học sinh một cách toàn diện qua sự đánh giá của nhà trường về các mặt đạo đức, học tập, văn hoá, lao động, bảo vệ và rèn luyện với việc kiểm tra các môn văn hoá. Điều 4. Chương trình kiểm tra về các môn văn hoá là chương trình hiện đang áp dụng trong các trường phổ thông cấp III. Điều 5. Học sinh được học môn nào sẽ phải thi môn ấy, Bộ Giáo dục sẽ có câu hỏi hướng dẫn ôn tập cho từng môn. Hình thức thi bao gồm thi viết và thi hỏi miệng. Hàng năm căn cứ vào tình hình dạy và học ở các trường phổ thông cấp III, Bộ Giáo dục sẽ quy định cụ thể số môn thi viết, môn thi hỏi miệng bắt buộc và môn tự nguyện được cộng điểm khuyến khích, quy định nội dung chương trình các môn thi và công bố chậm nhất 60 ngày trước ngày thi tốt nghiệp phổ thông. Điều 6. Hàng năm, Bộ Giáo dục ra đề thi và hướng dẫn chấm thống nhất các hội đồng thi tốt nghiệp phổ thông. Đối với các tỉnh miền núi, có thể có đè thi hoặc hướng dẫn chấm riêng. Về các môn thi, sẽ ra nhiều đề, học sinh được tuỳ ý chọn làm một trong các đề ấy. Riêng phần bài tập, chỉ ra một đề. Điều 7. Trường phổ thông cấp III chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ thi cho học sinh đang học lớp 10. Hồ sơ bao gồm: Điều 8. Những học sinh đã học năm trước, thí sinh tự học muốn dự thi phải nộp hồ sơ xin thi sau đây trước ngày thi một tháng: Điều 9. Khi vào thi, học sinh cần mang theo giấy tờ sau đây để xuất trình với hội đồng coi thi: Điều 10. Những học sinh được xếp loại đạo đức cả năm từ trung bình trở lên và có điểm bình quân các môn thi đạt từ 5 trở lên, không có bài thi nào bị điểm không (0) điểm bình quân các môn thi là tổng số điểm các baì thi chia cho số môn thi bắt buộc) sẽ được công nhận trúng tuyển thẳng. Điều 11. Những học sinh sau đây sẽ được xét lấy đỗ thêm: Điều 12. Học sinh đã học năm học trước (đối với năm mở kỳ thi) được dự thi lại thì kết quả đánh giá xếp loại về 4 mặt giáo dục sẽ được xét trong học bạ của năm học trước. Đối với thí sinh tự do thì xét qua giấy xác nhận về tư cách đạo đức và tinh thần thái độ lao động của chính quyền địa phương hay cơ quan, đơn vị quản lý. Điều 13. Học sinh trúng tuyển kỳ thi tốt nghiệp phổ thông được xếp làm 4 loại tiêu chuẩn sau đây và được ghi nhận trong học bạ và bằng tốt nghiệp phổ thông: Điều 14. Những học sinh có đầy đủ một trong các điều kiện sau đây sẽ được xét đặc cách trúng tuyển: Điều 15. Hàng năm, Bộ Giáo dục phụ trách: Điều 16. Để giúp Bộ chỉ đạo công tác thi, Bộ sẽ thành lập các tổ chức sau: Điều 17. Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố và Sở, Ty giáo dục có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo kỳ thi tốt nghiệp phổ thông của địa phương mình (từ khâu chuẩn bị thi đến khâu coi thi, chấm thi, xét duỵệt kết quả trúng tuyển, khen thưởng và kỷ luật v,v....) theo đúng như điều đã quy định trong quy chế thi của Bộ Giáo dục, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Bộ Giáo dục, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Bộ về toàn bộ công tác chỉ đạo thi cử của địa phương mình, phải kịp thời báo cáo về Bộ Giáo dục qua từng khâu công tác trong quá trình chỉ đạo kỳ thi. Điều 18. Để giúp Uỷ ban chỉ đạo công tác thi, ở mỗi Tỉnh, thành phố, Uỷ ban sẽ thành lập các tổ chức sau: Điều 19. Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố ra quyết định thành lập hội đồng coi thi, chấm thi gồm các thành phần sau: Điều 20. Việc tổ chức coi thi, chấm thi, phải đảm bảo tiến hành theo nguyên tắc thầy giáo không được coi thi và chấm bài thi của học trò trường mình. Điều 21. Toàn bộ cán bộ, giáo viên coi thi, chấm thi của hội đồng thi là cán bộ, giáo viên trong tỉnh, thành phố do Uỷ ban hành chính Tỉnh, thành phố điều động. Tuỳ điều kiện cụ thể, một hay hai trường cấp III có thể thành lập một hội đồng coi thi và mỗi hội đồng chấm thi không được qua 4.000 học sinh dự thi. Điều 22. Hội đồng coi thi, chấm thi có nhiệm vụ tổ chức và tiến hành toàn bộ công việc của hội đồng trong kỳ thi theo những điều mà Bộ Giáo dục đã quy định. Điều 23. Hội đồng thi, chấm thi có quyền quyết định mọi công việc của kỳ thi trong phạm vi hội đồng theo đúng những điều đã quy định trong quy chế thi tốt nghiệp phổ thông của Bộ Giáo dục. Hội đồng chấm thi sẽ công bố tạm thời danh sách học sinh trúng tuyển trước khi hội đồng kết thúc công việc và giao cho các trường phổ thông cấp III công bố điểm bài thi của học sinh. Điều 24. Vụ giáo dục phổ thông cấp III phụ trách ấn định mẫu những hồ sơ, sổ sách cần dùng trong kỳ thi (giấy làm bài thi, bảng ghi tên, ghi điểm và đánh giá xếp loại 4 mặt của học sinh dự thi, biên bản, báo cáo danh sách học sinh trúng tuyển v.v...) Điều 25. Căn cứ vào kết quả tốt nghiệp của hội đồng chấm thi và việc xét duyệt kết quả thi của Sở, Ty giáo dục, ông Giám đốc Sở giáo dục hay ông Trưởng Ty giáo dục sẽ cấp phát bằng tốt nghiệp phổ thông 10 năm cho học sinh trúng tuyển trong thời hạn 30 ngày sau khi công bố kết quả thi. Điều 26. Sở, Ty giáo dục có nhiệm vụ quản lý, lưu trữ toàn bộ hồ sơ kỳ thi trong địa phương mình và phải lập hồ sơ cấp bằng tốt nghiệp phổ thông 10 năm theo quy định của Bộ Giáo dục. Điều 27. Nguyên tắc chung Điều 28. Mức độ khen thưởng cán bộ, giáo viên coi thi, chấm thi bao gồm: Điều 29. Mức độ thi hành kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên coi thi, hay chấm thi bao gồm 4 loại sau đây do Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố ra quyết định: Điều 30. Mức độ biểu dương khen thưởng đối với học sinh dự thi bao gồm: Điều 31. Mức độ thi hành kỷ luật đối với học sinh dự thi bao gồm: Điều 32. Bản quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ. Điều 33. Ông vụ trưởng Vụ giáo dục phổ thông cấp III có trách nhiệm hướng dẫn thi hành quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.