Quyết định · UBND
Quyết định 2563/2013/QĐ-UBND
ban hành Quy định một số nội dung về tổ chức, hoạt động và trách nhiệm quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/12/2013
- Ngày có hiệu lực
- 05/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 03/2013/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP (16/04/2013)
- 33/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (13/04/2012)
- 68/2010/QĐ-TTg — Về việc quy định hội có tính chất đặc thù (01/11/2010)
- 45/2010/NĐ-CP — Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (21/04/2010)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về tổ chức, hoạt động và trách nhiệm quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản trước đây do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành trái với quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn; các hội hoạt động trên địa bàn thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Tên gọi của hội Điều 3. Một số nguyên tắc thành lập, giải thể, hợp nhất hội Điều 4. Tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường Điều 5. Cán bộ, công chức, viên chức tham gia hội Chương II — MỘT SỐ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ Điều 6. Hội có tính chất đặc thù Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của hội có tính chất đặc thù Điều 8. Cơ chế, chính sách của thành phố đối với hội có tính chất đặc thù Điều 9. Chế độ, chính sách của thành phố đối với người làm công tác chuyên trách tại hội có tính chất đặc thù Điều 10. Trách nhiệm của hội có tính chất đặc thù Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘI Điều 11. Thẩm quyền cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt Điều lệ hội; cho phép hội đặt Văn phòng đại diện; cho phép các tổ chức trực thuộc hội có phạm vi hoạt động cả nước được hoạt động trên địa bàn thành phố Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.