Quyết định · UB
Quyết định 258/1998/QĐ-UB
V/v Ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/06/1998
- Ngày có hiệu lực
- 05/06/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 52/TTLT/TP-TC-TCCP-LĐTBXH — Hướng dẫn thi hành Quyết định số 734/TTg ngày 06/09/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách (14/01/1998)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Nay ban hành Quy chế về Tổ chức và Hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (gọi tắt là Trung tâm) là tổ chức sự nghiệp, có tư cách pháp nhân, tương đương cấp phòng thuộc Sở Tư pháp tỉnh, có con dấu riêng, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước. Điều 2. Trung tâm chịu sự quản lý của Sở Tư pháp tỉnh theo quy định đối với đơn vị thuộc Sở đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục trợ giúp pháp lý thuộc Bộ Tư pháp. Chương II — : Điều 3. Chức năng Điều 4. Nhiệm vụ Điều 5. Quyền hạn Chương III — : Điều 6. Những đối tượng sau đây được hưởng trợ giúp pháp lý miễn phí Điều 7. Các đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý miễn phí khi có yêu cầu trợ giúp pháp lý phải xuất trình giấy chứng nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội nơi đang làm việc (đối với người nghèo); xuất trình giấy chứng nhận hoặc thẻ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã cấp hoặc chứng nhận (đối với người thuộc đối tượng chính sách). Trong trrường hợp đặc biệt, khi đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý gặp khó khăn trong việc đi lại thì có thể ủy quyền cho thân nhân của họ để yêu cầu việc trợ giúp. Chương IV — PHẠM VI VÀ PHƯƠNG THỨC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Điều 8. Phạm vi trợ giúp pháp lý Điều 9. Phương thức trợ giúp pháp lý Chương V — TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 10. Tổ chức bộ máy Điều 11. Biên chế của Trung tâm do UBND tỉnh giao trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính sự nghiệp của tỉnh, gồm: Điều 12. Giám đốc là người quản lý điều hành, chịu trách nhiệm toàn bộ về các hoạt động của Trung tâm, Giám đốc có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Điều 13. Phó Giám đốc là người giúp việc Giám đốc và thực hiện các mặt công tác được Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đó. Điều 14. Chuyên viên trợ giúp pháp lý là công chức Nhà nước phải có tiêu chuẩn sau đây: Điều 15. Khi thực hiện trợ giúp pháp lý, chuyên viên trợ giúp pháp lý và các cộng tác viên phải tuân theo những nguyên tắc nghiệp vụ cơ bản sau đây: Điều 16. Chuyên viên trợ giúp pháp lý có quyền và nghĩa vụ sau đây: Chương VI — : Điều 17. Đối với Cục Trợ giúp pháp lý Trợ giúp pháp lý thuộc Bộ Tư pháp Điều 18. Đối với Sở Tư pháp tỉnh Điều 19. Đối với các sở, ban, ngành và tương đương Trung tâm có trách nhiệm phối hợp trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Điều 20. Về kinh phí, hàng năm căn cứ vào chế độ, quy định của Nhà nước, nội dung hoạt động, nhu cầu chi tiêu, Trung tâm lập dự toán gửi Sở Tư pháp tỉnh, để tổng hợp chung vào dự toán kinh phí của Sở trình UBND tỉnh duyệt cấp. Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc bổ sung sửa đổi quy chế này do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 22. Tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật có thành viên làm cộng tác viên tình nguyện thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí được Trung tâm xác nhận để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện chính sách đối với tổ chức đó theo quy định. Điều 23. Người nào vi phạm pháp luật trong khi trợ giúp pháp lý thì tùy theo mức độ nặng, nhẹ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại vật chất theo quy định của pháp luật. Điều 24. Giám đốc, Phó Giám đốc, chuyên viên trợ giúp pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.