Quyết định · UB

Quyết định 258/2004/QĐ-UB

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/07/2004
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế làm việc của UBND thành phố Cần Thơ".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2004 và thay thế Quyết định số 64/2002/QĐ-UBT ngày 7/5/2002 của UBND tỉnh Cần Thơ V/v ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Cần Thơ và Quyết định số 39/2003/QĐ-UBT ngày 14/5/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 64/2002/QĐ-UBT ngày7/5/2002 của UBND tỉnh Cần Thơ.
Điều 3. Các thành viên UBND thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện thuộc thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (sau đây viết tắt là UBND thành phố) do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ bầu, được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân thành phố, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân thành phố và Chính phủ.
  Điều 2. UBND thành phố tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, Luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương.
  Điều 3. UBND thành phố phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị- xã hội đẩy mạnh sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, giữ vững ổn định về chính trị, bảo đảm trật tự và an toàn xã hội, vận động nhân dân tham gia quản lý Nhà nước và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND THÀNH PHỐ
  Điều 4. Trong lĩnh vực kinh tế:
  Điều 5. Trong lĩnh vực xây dựng, quản lý và phát triển đô thị:
  Điều 6. Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
  Điều 7. Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch:
  Điều 8. Trong lĩnh vực giao thông vận tải:
  Điều 9. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và đất đai:
  Điều 10. Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường:
  Điều 11. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
  Điều 12. Trong lĩnh vực văn hoá-thông tin, thể dục-thể thao:
  Điều 13. Trong lĩnh vực y tế và xã hội:
  Điều 14. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội:
  Điều 15. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo:
  Điều 16. Trong lĩnh vực thi hành pháp luật:
  Điều 17. Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính:
  Điều 18. Trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành phố trực thuộc Trung ương:
Chương III — PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA UBND THÀNH PHỐ
  Điều 19. UBND thành phố thảo luận tập thể và quyết định theo đa số những vấn đề chính sau đây:
  Điều 20. Trách nhiệm của thành viên UBND thành phố (sau đây gọi là thành viên UBND):
  Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố:
  Điều 22. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Phó Chủ tịch UBND thành phố (sau đây gọi là Phó Chủ tịch):
  Điều 23. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh Văn phòng UBND thành phố:
  Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố (sau đây gọi là Giám đốc Sở):
  Điều 25. Quan hệ công tác giữa Giám đốc Sở với Chủ tịch UBND cấp huyện:
  Điều 26. Quan hệ công tác giữa UBND thành phố với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội thành phố:
Chương IV — CÁC MẶT CÔNG TÁC CỤ THỂ
  Điều 27. Thủ tục và trách nhiệm của cơ quan trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giải quyết công việc:
  Điều 28. Cách thức giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố:
  Điều 29. Chương trình công tác của UBND thành phố:
  Điều 30. Phiên họp thường lệ của UBND thành phố:
  Điều 31. Hội họp:
  Điều 33. Báo cáo, thỉnh thị:
  Điều 34. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 35. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo với UBND thành phố việc thi hành Quy chế này.
  Điều 36. Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện trên cơ sở quán triệt Quy chế làm việc của UBND thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương cho phù hợp.
  Điều 37. Các thành viên UBND, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.