Quyết định · UBND
Quyết định 26/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/04/2006
- Ngày có hiệu lực
- 14/04/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 121/2003/NĐ-CP — Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (21/10/2003)
- 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực — Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (10/10/2003)
- 79/2003/NĐ-CP — Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã (07/07/2003)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 190/2001/QĐ - UB ngày 10/12/2001 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động ở thôn, bản, cụm dân cư và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Thôn, làng, xóm, bản (gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố (gọi chung là tổ dân phố) không phải là một cấp hành chính, mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, là nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản và tổ chức nhân dân thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao. Điều 2. Thôn, tổ dân phố chịu sự quản lý trực tiếp của chính quyền xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Điều 3. Mỗi thôn có một Trưởng thôn và một Phó thôn, mỗi tổ dân phố có một Tổ trưởng và một Tổ phó tổ dân phố. Thôn, tổ dân phố loại I được bố trí thêm một Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố. Thôn có từ 600 hộ gia đình trở lên được bố trí thêm Phó thôn nhưng tối đa không quá 4 Phó thôn. Điều 4. Nhiệm kỳ của Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố năm năm hai nhiệm kỳ (Từ hai năm đến không quá ba năm một nhiệm kỳ). Trường hợp thành lập thôn, tổ dân phố mới thì Chủ tịch UBND cấp xã chỉ định Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố lâm thời hoạt động cho đến khi thôn, tổ dân phố bầu được Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố mới (thời hạn không quá 01 năm kể từ khi có quyết định chỉ định lâm thời). Điều 5. Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định của UBND tỉnh và được miễn lao động công ích trong thời gian công tác. Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ Điều 6. Phân loại thôn, tổ dân phố: Điều 7. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận và xếp loại các thôn hiện có cho từng xã nhằm ổn định tổ chức và hoạt động của các thôn (Định kỳ 05 năm xếp loại một lần). Điều 8. Việc thành lập mới, chia tách, sát nhập, giải thể và đổi tên thôn, tổ dân phố: Điều 9. Hoạt động ở thôn, tổ dân phố: Điều 10. Hội nghị thôn, tổ dân phố: Điều 11. Tiêu chuẩn Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố: Điều 12. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: Điều 13. Quy trình bầu Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố: Điều 14. Mối quan hệ công tác của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: Điều 15. Khen thưởng và kỷ luật: Chương III — ĐIỀU KHOẢN CHUNG Điều 16. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.