Quyết định · UBND
Quyết định 26/2009/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về lĩnh vực, trình tự tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/08/2009
- Ngày có hiệu lực
- 31/08/2009
- Hết hiệu lực
- 18/02/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 93/2007/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (22/06/2007)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lĩnh vực, trình tự tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho:
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc chung khi thực hiện cơ chế một cửa tại UBND xã, phường, thị trấn
Điều 5. Hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa
Chương II — CÁC LĨNH VỰC, CÔNG VIỆC GIẢI QUYẾT THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA
Mục 1 — LĨNH VỰC HỘ TỊCH
Điều 6. Đăng ký khai sinh
Điều 7. Đăng ký kết hôn
Điều 8. Đăng ký việc nuôi con nuôi
Điều 9. Đăng ký khai tử
Điều 10. Đăng ký việc giám hộ
Điều 11. Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
Điều 12. Cấp các bản sao giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch
Điều 13. Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi; điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác.
Mục 2 — LĨNH VỰC CHỨNG THỰC
Điều 14. Các thủ tục hành chính
Mục 3 — LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG
Điều 15. Các công việc thuộc lĩnh vực đất đai
Điều 16. Các công việc thuộc lĩnh vực xây dựng
Mục 4 — LĨNH VỰC LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Điều 17. Chính sách thương binh liệt sỹ và người có công
Điều 18. Bảo trợ xã hội và các lĩnh vực khác
Mục 5 — PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 19. Chế độ thu nộp phí, lệ phí
Chương III — QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA
Mục 1 — QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Điều 20. Tiếp nhận hồ sơ
Điều 21. Chuyển hồ sơ
Điều 22. Xử lý, giải quyết hồ sơ
Điều 23. Thẩm quyền ký giải quyết hồ sơ
Điều 24. Trả kết quả giải quyết hồ sơ
Mục 2 — QUY ĐỊNH VỀ QUAN HỆ PHỐI HỢP
Điều 25. Hồ sơ phức tạp về thủ tục hoặc có vướng mắc
Điều 26. Bàn giao hồ sơ
Điều 27. Xử lý hồ sơ
Điều 28. Lấy ý kiến các bên tham gia
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn
Điều 30. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
Điều 31. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan
Điều 32. Khen thưởng, kỷ luật
Điều 33. Chế độ thông tin, báo cáo
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.