Quyết định · UBND

Quyết định 26 /2013/QĐ-UBND 

Ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
—
Ngày có hiệu lực
21/11/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (17 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 21 tháng 11 năm 2013 và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất vào ngày 16 tháng 11 năm 2013 và thay thế Quyết định số 54/2003/QĐ-UB ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Tổ nhân dân tự quản về an ninh trật tự (sau đây gọi tắt là Tổ nhân dân tự quản) là tổ chức quần chúng được thành lập ở cơ sở tại ấp, khu vực giúp Trưởng ấp, Trưởng khu vực trong việc giữ gìn an ninh trật tự, hòa giải những việc tranh chấp hoặc mâu thuẫn xảy ra trong nội bộ nhân dân thuộc tổ nhằm thực hiện tốt các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương. Trưởng ấp, Trưởng khu vực phối hợp với Ban Công tác mặt trận ấp, khu vực và Công an viên phụ trách ấp, cảnh sát khu vực quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Tổ nhân dân tự quản.
  Điều 2. Nhiệm kỳ hoạt động của Tổ nhân dân tự quản là 05 năm, trong quá trình hoạt động thành viên không còn đủ tiêu chuẩn, mất uy tín, vi phạm kỷ luật… thì đưa ra khỏi Tổ nhân dân tự quản, đồng thời giới thiệu bầu bổ sung người khác thay thế, trường hợp thành viên không thể tiếp tục đảm đương được nhiệm vụ vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình… thì xem xét cho thôi làm nhiệm vụ, tiến hành bầu cử người khác theo trình tự quy định.
  Điều 3. Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký tổ nhân dân tự quản được học tập, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ hàng năm, được chi tiền bồi dưỡng theo quy định.
Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ NHÂN DÂN TỰ QUẢN
  Điều 4. Tổ chức Tổ nhân dân tự quản
  Điều 5. Tiêu chuẩn Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký Tổ nhân dân tự quản
  Điều 6. Cách thức bầu Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký Tổ nhân dân tự quản
  Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ nhân dân tự quản
  Điều 8. Nội dung hoạt động của Tổ nhân dân tự quản
Chương III — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
  Điều 9. Chế độ chính sách
  Điều 10. Tổ viên Tổ nhân dân tự quản có thành tích xuất sắc trong hoạt động được biểu dương khen thưởng. Nếu vi phạm tùy theo mức độ, tính chất vi phạm mà bị kiểm điểm, phê bình, cảnh cáo, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 11. Trách nhiệm Công an thành phố
  Điều 12. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn
  Điều 14. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.