Quyết định · UBND
Quyết định 26/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 07/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 05/2012/TT-BNG — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (12/11/2012)
- 12/2012/NĐ-CP — Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (01/03/2012)
- 225/2010/TT-BTC — Quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước (31/12/2010)
- 07/2010/TT-BKH — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (30/03/2010)
- 93/2009/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (22/10/2009)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (47 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phổ biến thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN Điều 3. Lĩnh vực, địa bàn ưu tiên sử dụng viện trợ PCPNN Chương II — VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 4. Công tác vận động viện trợ PCPNN Điều 5. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN Chương III — CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 6. Chuẩn bị, xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án Điều 7. Vốn chuẩn bị các chương trình, dự án viện trợ PCPNN Điều 8. Nội dung chủ yếu của văn kiện chương trình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án Điều 9. Thẩm định khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Hồ sơ thẩm định, báo cáo thẩm định và thời hạn thẩm định khoản viện trợ PCPNN Điều 11. Quy trình và thời hạn hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN sau thẩm định Điều 12. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN Điều 13. Quy trình tiếp nhận hồ sơ và cho ý kiến gia hạn, bổ sung, sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động của các tổ chức PCPNN Điều 14. Việc bán hàng thuộc các khoản viện trợ PCPNN Chương IV — THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 15. Nguyên tắc cụ thể trong việc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN Điều 16. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN (được thành lập theo quy định của Nhà nước) Điều 17. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện Điều 18. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán Chương V — GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 19. Giám sát thực hiện viện trợ PCPNN Điều 20. Đánh giá thực hiện viện trợ PCPNN Điều 21. Trách nhiệm giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN Điều 22. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN Điều 23. Kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN Chương VI — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐỐI ỨNG TRONG HOẠT ĐỘNG TIẾP NHẬN NGUỒN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 24. Các quy định chung sử dụng vốn đối ứng cho các công trình, dự án do các tổ chức viện trợ PCPNN tài trợ Điều 25. Điều kiện được bố trí vốn đối ứng Điều 26. Bố trí vốn đối ứng Điều 27. Lập và tổng hợp dự toán kinh phí đối ứng Điều 28. Nguồn vốn đối ứng Điều 29. Cấp phát, quản lý và thanh quyết toán vốn đối ứng Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC Điều 30. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước đối với tất cả các hoạt động về viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh, từ vận động đến đàm phán và ký kết viện trợ với các Bên tài trợ; giám sát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. Điều 31. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 32. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ Điều 33. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 34. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 35. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 36. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 37. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 38. Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị tỉnh Điều 39. Ban Công tác về các tổ chức PCPNN Điều 40. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận viện trợ Điều 41. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 42. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 43. Điều khoản thi hành Phụ lục 1 — A Phụ lục 1 — B Phụ lục 1 — C Phụ lục 2 — HỒ SƠ KHOẢN VIỆN TRỢ PHI DỰ ÁN PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Phụ lục 3 — QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Phụ lục 4 — NỘI DUNG HỒ SƠ THẨM ĐỊNH VÀ THỜI HẠN THẨM ĐỊNH CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Phụ lục 5 — QUY TRÌNH TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ CHO Ý KIẾN GIA HẠN, BỔ SUNG, SỬA ĐỔI GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.