Quyết định · UBND
Quyết định 26/2015/QĐ-UBND
Về việc quy định nguyên tắc huy động đóng góp tự nguyện hàng năm của Nhân dân và mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 04/09/2015
- Ngày có hiệu lực
- 14/09/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 08/2010/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định tổ chức huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện hàng năm của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn (26/02/2010)
- 16/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tổ chức huy động, quản lý sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện hàng năm của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn (07/03/2007)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 85/1999/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn. (07/07/1999)
- 24/1999/NĐ-CP — Về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn. (16/04/1999)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về nguyên tắc huy động đóng góp tự nguyện hàng năm của Nhân dân và mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng trong công tác tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của Nhân dân, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội và quy định chế độ hỗ trợ bằng ngân sách Nhà nước nhằm phát huy cao nhất nguồn nội lực trong Nhân dân, để xây dựng, nâng cấp sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng của xã, phường, thị trấn và công trình cơ sở hạ tầng liên thôn, khóm, khu phố, ấp của xã, bao gồm các dự án giao thông, trường học, các công trình văn hóa thể thao, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, kênh mương nội đồng, công trình điện và các công trình công ích khác. Điều 2. Việc huy động khoản đóng góp tự nguyện của Nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội để xây dựng các công trình ở cấp xã phải được thực hiện theo nguyên tắc dân chủ bàn bạc, công khai minh bạch và quyết định theo đa số. Điều 3. Việc đóng góp tự nguyện của Nhân dân, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội kể cả phần hỗ trợ từ ngân sách và các nguồn khác để đầu tư xây dựng các công trình phải được sử dụng đúng mục đích, huy động cho công trình nào phải đầu tư trực tiếp cho công trình đó. Phương thức huy động, mức huy động do Nhân dân nơi có dự án bàn bạc và quyết định. Điều 4. Chủ trương đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện theo hướng dẫn của UBND tỉnh về trình tự thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh và phù hợp với quy hoạch (gồm quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp huyện, quy hoạch ngành và quy hoạch xây dựng), được 2/3 số hộ dân thụ hưởng kết quả từ việc đầu tư dự án nhất trí. Trường hợp các quy hoạch nói trên tại các địa phương chưa được duyệt thì phải có ý kiến thống nhất của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch trước khi quyết định chủ trương đầu tư. Điều 5. Giải thích từ ngữ: Trong Quy định này một số từ (cụm từ) sau đây được hiểu như sau: Chương II — ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VÀ QUY ĐỊNH MỨC Điều 6. Các công trình thực hiện đầu tư có sử dụng nguồn huy động đóng góp tự nguyện của Nhân dân gồm có: Điều 7. Đối tượng huy động đóng góp: Các hộ dân, các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Điều 8. Phương thức huy động đóng góp tự nguyện của Nhân dân: Bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động. Điều 9. Khuyến khích kêu gọi các đơn vị tổ chức, cá nhân tài trợ tiền, vật tư, nhân công cho các dự án nêu tại Điều 6 của Quy định này. Điều 10. Trình tự tổ chức huy động đóng góp Điều 11. Xây dựng mức đóng góp của các đối tượng Điều 12. Mức huy động đóng góp tối đa hàng năm của mỗi hộ dân Chương III — QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐẦU Điều 13. Quản lý vốn đầu tư Điều 14. Việc quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân và các nguồn khác đầu tư cho dự án phải thực hiện đúng chế độ quy định. Kế toán xã, phường, thị trấn phải mở sổ kế toán để phản ánh và hạch toán quá trình thu, sử dụng các khoản đóng góp, tính toán chính xác số chênh lệch thu - chi (nếu có). Điều 15. Sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, Ban Quản lý công trình lập và trình duyệt quyết toán theo quy định và báo cáo tình hình thu, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân và các nguồn huy động khác cho dự án để công khai cho Nhân dân biết; đồng thời UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện biết để tổng hợp. Điều 16. Hỗ trợ của ngân sách Chương IV — XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN TỪ Điều 17. Công tác lập kế hoạch Điều 18. Thời gian đăng ký kế hoạch Điều 19. Đơn vị theo dõi, tham mưu kế hoạch vốn hỗ trợ cho các dự án có nguồn vốn đóng góp tự nguyện của Nhân dân Chương V — QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN Điều 20. UBND cấp xã thành lập 01 Ban Quản lý công trình gồm có 01 Trưởng ban là Ủy viên UBND cấp xã, thành viên là đại diện các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức liên quan và đại diện Nhân dân ấp nơi có dự án. Ban Quản lý công trình có nhiệm vụ: Điều 21. Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý công trình cấp xã: Được hưởng theo quy định hiện hành về chi phí quản lý dự án. Điều 22. Việc giám sát công trình là do Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng tại địa phương thực hiện (trường hợp những công trình yêu cầu cao về kỹ thuật, vượt quá khả năng của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng thì Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng có ý kiến chính thức bằng văn bản để Ban Quản lý công trình thuê đơn vị có chức năng giám sát thực hiện nhiệm vụ giám sát kỹ thuật công trình, mức kinh phí thuê tư vấn giám sát theo quy định hiện hành). Giám sát công trình có nhiệm vụ: Điều 23. Lập, thẩm định hồ sơ dự án, hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật: Theo quy định hiện hành của Luật Xây dựng và các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng, quy định hiện hành về phân cấp quyết định đầu tư của UBND tỉnh Đồng Nai. Điều 24. Việc tổ chức đấu thầu (hoặc chỉ định thầu) công trình được thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Đấu thầu. Trường hợp chỉ định thầu thì phải có ý kiến thống nhất của đa số hộ dân (hộ tham gia đóng góp) về đơn vị được chọn chỉ định thầu và tuân thủ các quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn liên quan về điều kiện chỉ định thầu, năng lực nhà thầu. Điều 25. Điều kiện để triển khai thực hiện công trình Chương VI — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 26. Chế độ báo cáo Điều 27. Kiểm tra Điều 28. Xử lý vi phạm Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. UBND các huyện, thị xã, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm triển khai đến các xã, phường, thị trấn thực hiện Quy định này và thường xuyên kiểm tra việc triển khai thực hiện của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn. Điều 30. Thủ trưởng các đơn vị, sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.