Quyết định · UB

Quyết định 2602/QĐ-UB

V/v Ban hành bản quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nuớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích kinh tế-xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
23/07/1997
Ngày có hiệu lực
01/08/1997
Hết hiệu lực
06/08/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hôi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích kinh tế-xã hội trên địa bàn TP Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 8 nãm 1997.
Điều 3. Chánh Vãn phòng UBND TP Đà Nẵng, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyên, xã, phường, các cơ quan đơn vị và các hộ dận cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng có nghĩa vụ đền bù.
  Điều 3. Đối tượng được đền bù
  Điều 4. Phạm vi đền bù
  Điều 5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Nhà nước cho thuê đất, khi Nhà nước Việt. Nam thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích nêu tại điêu 1 của Bản quy định này được xem xét giải quyết đền bù thiệt hại theo quy định riêng của Chính phủ.
Chương II — ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT
  Điều 6. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất đổì với các đối tượng có đất bị thu hồi :
  Điều 7. Điêu kiện được đền bù thiêt hại về đất :
  Điều 8. Đền bù thiệt hại về đất.
  Điều 9. Phương pháp tính đền bù đất ở: Giá trị đất ở được đền bằng (=) diện tích đất ở quy định tại điều 8 nhân (X) đơn giá đất ở tính trên lm2 theo Quyết định 1834/QĐ-UB ngày 1-7-1997 của UBND TP Đà Nẳng nhân (X) tỷ lệ đền bù được quy định tại điêu 7.
Chương III — ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
  Điều 10. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản.
  Điều 11. Phương pháp đền bù :
  Điều 12.
  Điều 13.
Chương IV — CÁC CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KHÁC
  Điều 14. Nhứng hộ dân cư, hộ đang ở nhà tập thể thuộc sở hữu Nhà nước khi di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới được trợ cấp chỉ phí vận chuyển 400.000 đ/hộ/1 Tân di chuyển.
  Điều 15. Những hộ đang ở nhà tập thể các cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, công an, đoàn thể được trợ cấp 1 Tân với mức 15.000.000 đ/hộ để hỗ trợ tự túc nơi ở mới, nhưng phải có hộ khẩu thường trú nơi tập thể đang ở.
  Điều 16. Những hộ dân cư khi đến nơi ở mới được trợ cấp ổn định sinh hoạt với mức 210.000 đ/người/tháng cho nhân khẩu thường trú là lao động chính (từ 18 tuổi trở lên đến 60 tuổi đốĩ với nam và 55 tuổi đôì với nữ), mức 120.000 đ/người/tháng cho nhân khẩu thường trú không phải là lao động chính. Mức trợ cấp này được tính cho 3 tháng. Trường hợp trong hộ có nhân khẩu thuộc diện KT3, tạm trú dài hạn để chờ nhập khẩu có xác nhận của công an địa phương cũng được trợ cấp như trên. Đối với những hộ chỉ giải tởa một phần thì được trợ cấp ổn định sinh hoạt với mức bằng 50% của các mức trên.
  Điều 17.
  Điều 18. Đối với những hộ chính sách, ngoài các khoản chế độ được hưởng ở điêu 13, 14, 15 nêu trên cồn được hưởng các chế độ sau :
  Điều 19. Những hộ gia đình cá nhân chấp hành tốt chủ trương chính sách và kế hoạch giải tởa đúng thời gian quy định thì được khuyến khích thêm một số tiên với mức :
  Điều 20. Những cá nhân cố tình không chấp hành chủ trương chính sách và kế hoạch giải tởa theo đúng thời gian quy định sẽ không được hưởng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ quy định ở chương rv bản quy định này và sẽ bị cưỡng chế theo pháp luật hiện hành. Mọi chỉ phí cho công tác cưỡng chế do người bị cưỡng chế chi trả.
Chương V — CHI PHÍ CỐNG TÁC ĐỀN BÙ GIẢI TỎA
  Điều 21. Chi phí phục vụ cho công tác đền bù giải tởa được quy định như sau:
Chương V — Ị
  Điều 22. Căn cứ quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cân cứ vào qui mô, đặc điểm và tính chất của từng dự án, UBND thành phố chỉ đạo thành lập Ban đền bù giải tởa mặt băng và tổ chức đền bù thiệt hại.
  Điều 23. Trách nhiệm của các cấp, các ngành:
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 24. Bản quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành.
  Điều 25. Khiếu nại và thời hiệu

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.