Quyết định · UBND
Quyết định 2641/2009/QĐ-UBND
Ban hành quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi học
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/09/2009
- Ngày có hiệu lực
- 20/09/2009
- Hết hiệu lực
- 18/12/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (2)
- 07/2015/QĐ- UBND — Về việc quy định mức hỗ trợ cho bác sỹ đang công tác tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý và trường cao đẳng Y tế Phú Thọ được cử đi đào tạo tiến sỹ y khoa tại các cơ sở giáo dục đào tạo trong nước (10/07/2015)
- 30/2013/QĐ-UBND — Quy định mức hỗ trợ cho bác sỹ được cử đi đào tạo tiến sỹ y khoa (17/09/2013)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 187/2009/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi học và mức ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác (24/07/2009)
- 51/2008/TT-BTC — Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước (16/06/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi học. Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/7/2009 và thay thế Quyết định số 4466/2002/QĐ- UB ngày 18/12/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chế độ đối với các bộ đi học. Điều 3. :Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh , Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban , ngành, Chủ tịch UBND các huyên, thành, thị và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thực hiện. Chương I — ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, HÌNH THỨC Điều 1. Quy định đối tượng, hình thức học: Chương II — MỨC HỖ TRỢ, THẨM QUYỀN CƯ ĐI HỌC VÀ THỜI GIAN PHỤC VỤ SAU ĐÀO TẠO Điều 2. Mức hỗ trợ chung: Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điều 1 được hưởng: Điều 3. Cán bộ, công chức,viên chức quy định tại Điều 1 được cơ quan quản lý trực tiếp và Tỉnh ủy,Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi học sau đại học, ngoài mức hỗ trợ chung đượcqui định tại Điều 2, còn được hưởng các khoản hỗ trợ sau: Điều 4. Đối với cán bộ nữ đi học: Ngoài chế độ hỗ trợ trên còn được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau: Điều 5. Thẩm quyền cử cán bộ công chức, viên chức đi học và phân công trách nhiệm: Điều 6. Thời gian phục vụ sau đào tạo: Đối tượng được cử đi học theo điều 1 nếu có nguyện vọng xin chuyển công tác đến nơi khác không thuộc tỉnh quản lý biên chế quỹ tiền lương, phải có thời gian công tác sau đò tạo tối thiểu 10 năm phải được sự đồng ý của Thường trực Tỉnh ủy (nếu thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý), của Chủ tịch UBND tỉnh (nếu thuộc diện UBND tỉnh quản lý). Nếu chưa đủ thời gian công tác quy định trên phải hoàn lại kinh phí đào tạo đã được hỗ trợ theo qui định. Chương III — CHẾ ĐỘ CẤP PHÁT KINH PHÍ Điều 7. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh các đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xet điều chỉnh bổ sung cho phù hợp. Điều 8. Các cơ quan Nhà nước, các cấp chính quyền, các cơ quan tiếp nhận và sử dụng cán bộ công chức tạo mọi điều kiện để cán bộ, công chức phát huy cao nhất khả năng nghề nghiệp, tiếp tục phấn đấu, cống hiến tài năng cho tỉnh. Điều 9. Các cơ quan thông tin đại chúng, UBND các huyện, thành, thị, các sở, ban, ngành, các trường trung học phổ thông phổ biến rộng rãi quy định này. Điều 10. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh các đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dântinhr xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.