Quyết định · UB
Quyết định 2651/QĐ-UB
Về việc ban hành quy định quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 10/07/1996
- Ngày có hiệu lực
- 10/07/1996
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này bản "Quy về quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản địa chất và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An". Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông Chánh văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ban ngành có liên quan, các tổ chức, cá nhân có hoạt động điều tra địa chất, khai thác chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — Những quy định chung Điều 1. Bản quy định này cụ thể hoá một số nội dung của Nghị định 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật khoáng sản để thực hiện cho phù hợp với đặc điểm công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Việc quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và mọi hoạt động khoáng sản (khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản) trên địa bản tỉnh của các tổ chức, cá nhân phải tuân theo những quy định của Luật khoáng sản, Nghị định 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ và nội dung của bản quy định này: Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng của bản quy định này, là tất cả các tổ chức, cá nhân có điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải đảm bảo các quy định tại điều 15,16,17,18 của Nghị định 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ. Điều 3. Trong quy định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 4. Việc quy hoạch, thiết kế xây dựng các khu dân cư tập trung, các công trình công nghiệp, xây dựng, thủy lợi... ở các khu vực có tài nguyên khoáng sản đều được thoả thuận của các cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản. Chương II — Quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản Điều 5. Tài nguyên khoáng sản nằm trong địa bàn tỉnh Nghệ An đều do UBND tỉnh thống nhất quản lý theo quy định của luật pháp khoáng sản và phân cấp của Chính phủ. Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu điều tra địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản đều phải xin phép cơ quan có thẩm quyền. Điều 6. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản. Chương III — Điều tra cơ bản địa chất và bảo vệ tài nguyên khoáng sản Điều 7. Điều 8. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Chương IV — Thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản Điều 9. Thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản là thủ tục về việc cấp, gia hạn, cho trả lại, thu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản; cho phép chuyển nhượng, kế thừa quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và đăng ký các hoạt động khoáng sản. Điều 10. Mỗi khu vực khai thác mỏ chỉ được giao cho một tổ chức cá nhân có đủ điều kiện về pháp lý, tài chính và kỹ thuật để được phép hoạt động khai thác mỏ theo luật khoáng sản và các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 11. Điều 12. Những căn cứ để cấp giấy phép khai thác khoáng sản: Điều 13. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được khai thác khoáng sản: Điều 14. Đăng ký hoạt động khoáng sản. Điều 15. Đóng và mở. Chương V — Thẩm định, phê duyệt thiết kế khai thác mỏ Điều 16. Tổ chức, đơn vị thẩm định thiết kế khai thác mỏ phải là tổ chức đơn vị độc lập về lợi ích với tổ chức cá nhân lập thiết kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định của mình. Điều 17. Thiết kế mỏ thuộc các dự án đầu tư khai thác bằng nguồn vốn Nhà nước và các nguồn vốn khác đều phải được thẩm định và phê duyệt theo quy định của Bộ Công nghiệp. Chương VI — Thanh tra Nhà nước về tài nguyên khoáng sản Điều 18. Quyền hạn và nhiệm vụ của thanh tra Nhà nước về tài nguyên khoáng sản. Chương VII — Giải quyết tranh chấp. Điều 19. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về điều tra địa chất, khai thác tài nguyên khoáng sản như sau: Chương VIII — Khen thưởng và kỷ luật Điều 20. Các tổ chức cá nhân có công trong việc thực hiện luật khoáng sản, quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản thì được khen thưởng về tinh thần và vật chất theo quy định chung. Điều 21. Tổ chức, cá nhân nào vi phạm trong điều tra địa chất, khai thác khoáng sản mua bán tài nguyên khoáng sản trái phép, gây tổn thất tài nguyên khoáng sản, sử dụng trái phép khu vực có tài nguyên khoáng sản phải bảo vệ, cản trở việc tiến hành hợp pháp công tác điều tra địa chất, khai thác tài nguyên khoáng sản, cản trở công tác kiểm tra, thanh tra về tài nguyên khoáng sản thì tuỳ theo mức độ mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 22. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định về cấp giấy phép hoạt động khoáng sản hoặc các quy định khác của bản quy định này tuỳ vào mức độ vi phạm mà có hình thức xử lý. Chương IX — Tổ chức thực hiện Điều 23. Điều 24. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, các ngành, các cấp, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Công nghiệp để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.