Quyết định · UBND
Quyết định 27/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2009
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/12/2008
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 15/2008/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2008 (03/07/2008)
- 09/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2008 (28/04/2008)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 18/2008/NQ-HĐND — Về việc cho chủ trương về điều chỉnh giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2009 (09/12/2008)
- 123/2007/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất (27/07/2007)
- 188/2004/NĐ-CP — Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất (16/11/2004)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2009.
Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 và thay thế cho Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2008 và Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối với các loại đất nằm trong phạm vi lộ giới, chỉ giới xây dựng nếu có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất và đất thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê thì giá đất được tính từ mép lộ vào theo các vị trí tương ứng với các loại đất đó. Riêng đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền thì giá đất được tính từ mốc lộ giới.
Chương II — ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Mục 1 — ĐẤT Ở
Điều 3. Giá đất ở của các đường phố, hẻm và của các vùng nông thôn
Điều 4. Xác định giá các loại đất ở theo các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ…
Điều 5. Xác định giá các loại đất ở theo các hẻm
Điều 6. Xác định giá đất ở trong các trường hợp cụ thể khác
Mục 2 — ĐẤT Ở CỦA MẶT TIỀN CÁC ĐƯỜNG PHỒ CHÍNH CỦA CÁC CHỢ
Điều 7. Quy định chung về phân loại, nhóm chợ và giá đất tương ứng
Điều 8. Phân loại, nhóm chợ cụ thể
Mục 3 — CÁC LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC
Điều 9. Đất xây dựng, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng có công trình là đình, chùa, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 70% giá đất ở theo từng khu vực và vị trí tương ứng.
Điều 10. Đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được tính bằng 70% giá đất ở cùng vị trí, cùng khu vực nhưng mức tối thiểu không thấp hơn 700.000đồng/m2 đối với địa bàn thị xã và 500.000đồng/m2 đối với địa bàn các huyện.
Điều 11. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng khu vực, cùng vị trí (theo quy định tại Điều 13 Quy định này).
Chương III — ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Mục 1 — ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
Điều 12. Giá đất trồng cây hàng năm
Điều 13. Giá đất trồng cây lâu năm
Điều 14. Vị trí để tính giá đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm
Mục 2 — ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Điều 15. Giá đất nuôi trồng thủy sản
Điều 16. Vị trí để tính giá đất nuôi trồng thủy sản
Mục 3 — ĐẤT LÀM MUỐI
Điều 17. Giá đất làm muối
Điều 18. Vị trí để tính giá đất làm muối
Mục 4 — ĐẤT LÂM NGHIỆP
Điều 19. Giá đất lâm nghiệp
Điều 20. Vị trí để tính giá đất lâm nghiệp
Mục 4 — QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 21. Giá đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt được tính bằng 2 lần giá đất nông nghiệp cùng vị trí.
Điều 22. Đất bãi bồi được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.