Quyết định · UBND

Quyết định 27/2011/QĐ-UBND

Ban hành quy chế “thi đua, khen thưởng”

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/09/2011
Ngày có hiệu lực
16/09/2011
Hết hiệu lực
16/07/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (49 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế "Thi đua, Khen thưởng".
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ (Ban Thi đua-Khen thưởng) triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
  Điều 2. Đối tượng áp dụng.
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng thực hiện theo Quy định tại Điều 6 Luật thi đua-khen thưởng và Điều 3, Điều 4 Nghị định 42/2010/NĐ-CP, cụ thể như sau:
  Điều 4. Tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng.
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA
  Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 42/2010NĐ-CP, cụ thể như sau:
  Điều 6. Phát động thi đua.
  Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo Quy định tại Điều 7 Nghị định 42/2010/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Chương III — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Điều 8. Theo quy định tại Điều 20 Luật Thi đua-Khen thưởng gồm có các danh hiệu thi đua như sau:
  Điều 9. Đối tượng và tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
  Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho các cá nhân đạt tiêu chuẩn theo Quy định tại Điều 23 Luật Thi đua-Khen thưởng như sau:
  Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau đây:
  Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau đây:
  Điều 13. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động xuất sắc”.
  Điều 14. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” thực hiện theo Quy định tại Điều 28 Luật Thi đua- Khen thưởng, cụ thể như sau:
  Điều 15. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” được xét tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến" và đạt tiêu chuẩn:
  Điều 16. Các Danh hiệu “Chiến sỹ tiến tiến”, “Đơn vị tiên tiến” “Đơn vị quyết thắng” trong Quân đội nhân dân Việt Nam và lực lượng Dân quân tự vệ thực hiện theo Thông tư 163/2006/TT-BQP ngày 26/9/2006 và Thông tư số 179/2007/TT-BQP ngày 04/12/2007 của Bộ Quốc phòng về hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và lực lượng Dân quân tự vệ; Thông tư số 18/2007/TT-BCA ngày 03/10/2007 của Bộ Công an về hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc.
  Điều 17. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa, Khối phố văn hóa xét tặng mỗi năm một lần vào cuối năm cho các đơn vị đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 02/2008 QĐ-UBND ngày 08/01/2008 của UBND tỉnh về quy chế công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Tổ dân phố văn hóa.
  Điều 18. Việc tôn vinh Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” được xét cho Doanh nghiệp và Doanh nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định của UBND tỉnh về quy chế khen thưởng “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu”.
  Điều 19. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, cơ quan Đảng, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.
  Điều 20. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
  Điều 21. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”:
Chương IV — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 22. Hình thức khen thưởng.
  Điều 23. Đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng.
  Điều 24. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
  Điều 25. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:
Chương V — THẨM QUYỀN KHEN THƯỞNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT KHEN THƯỞNG
  Điều 26. Thẩm quyền khen thưởng.
  Điều 27. Thẩm định, xét khen thưởng.
  Điều 28. Xét và trình khen thưởng.
  Điều 29. Hồ sơ khen thưởng:
  Điều 30. Mẫu bằng khen, giấy khen, giấy chứng nhận khen thưởng thực hiện theo Công văn số 1668/BTĐKT-VP ngày 28/8/2007 của Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương; Mẫu báo cáo thành tích, Danh hiệu Chiến sỹ thi đua thực hiện theo Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ.
  Điều 31. Chế độ báo cáo về công tác thi đua, khen thưởng.
  Điều 32. Hàng năm, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức 02 phiên họp để chỉ đạo phong trào thi đua và xét khen thưởng.
  Điều 33. Tổ chức trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định 154/2004/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ về nghi thức Nhà nước tổ chức mít tinh, kỷ niệm, trao tặng và đón nhận Danh hiệu vinh dự Nhà nước, cụ thể như sau:
  Điều 34. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng:
Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG.
  Điều 35. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 67, Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua-Khen thưởng, cụ thể như sau:
  Điều 36. Sử dụng Quỹ thi đua khen thưởng.
  Điều 37. Quản lý Quỹ thi đua khen thưởng.
  Điều 38. Mức tiền thưởng.
Chương VII — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA
  Điều 39. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các Cụm, Khối để tổ chức phong trào thi đua trong toàn tỉnh. Các Cụm, khối có Cụm (khối) trưởng và Cụm (khối) phó; Cơ quan làm công tác thi đua của huyện, thành phố, thị xã, sở, ban ngành, đoàn thể, doanh nghiệp là bộ phận giúp việc cho Cụm, Khối.
  Điều 40. Hoạt động của Cụm, Khối thi đua:
  Điều 41. Trưởng Khối là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng Thi đua - Khen thưởng về tổ chức hoạt động của khối.
  Điều 42. Trách nhiệm của các đơn vị trong khối thi đua:
  Điều 43. Bình xét thi đua trong Khối:
  Điều 44. Thanh tra, kiểm tra công tác thi đua khen thưởng:
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 45. Xử lý vi phạm.
  Điều 46. Sở Nội vụ (Ban Thi đua- Khen thưởng) chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.