Quyết định · UBND
Quyết định 27/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thoát nước tại các đô thị và các cụm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/09/2012
- Ngày có hiệu lực
- 30/09/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động thoát nước tại các đô thị và các cụm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Môi trường và Phát triển đô thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thoát nước Điều 4. Hệ thống nước thải Điều 5. Áp dụng quy chuẩn nước thải Chương II — QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC Điều 6. Chủ sở hữu công trình thoát nước Điều 7. Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước Điều 8. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu hệ thống thoát nước Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của các hộ xả nước thải và nước mưa Chương III — DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC, PHÍ THOÁT NƯỚC Điều 12. Hợp đồng dịch vụ thoát nước Điều 13. Tiêu chuẩn dịch vụ Điều 14. Về đấu nối thoát nước và miễn trừ đấu nối Điều 15. Trình tự thủ tục đấu nối nước thải Điều 16. Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối Điều 17. Tạm thời gián đoạn, ngừng dịch vụ thoát nước Điều 18. Làm sạch và rút hầm cầu Điều 19. Nguyên tắc chung của thu phí dịch vụ Điều 20. Đối tượng thu phí thoát nước Điều 21. Lập và trình duyệt phương án phí thoát nước Điều 22. Xác định khối lượng tính phí thoát nước Điều 23. Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm để thu phí Điều 24. Thu phí thoát nước Điều 25. Cơ chế điều chỉnh phí thoát nước Điều 26. Bao cấp của Nhà nước và lộ trình giảm thiểu bao cấp Điều 27. Sử dụng phí thoát nước Điều 28. Cơ chế tài chính cho việc mở rộng hệ thống thoát nước Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC Điều 29. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 31. Trách nhiệm của các sở ban ngành có liên quan Điều 32. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố Điều 33. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn Chương V — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 34. Thanh tra, kiểm tra Điều 35. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 36. Xử lý vi phạm Điều 37. Khen thưởng Điều 38. Tổ chức thực hiện Phụ lục 1 — TIÊU CHUẨN/QUY CHUẨN XẢ THẢI Phụ lục 2 — TIÊU CHUẨN XẢ THẢI GIÁN TIẾP VÀO HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CÔNG CỘNG ÁP DỤNG CHO CÁC HỘ THOÁT NƯỚC CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI Phụ lục 3 — MỨC THU PHÍ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.