Quyết định · UBND

Quyết định 27/2013/QĐ-UBND

Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
07/10/2013
Ngày có hiệu lực
17/10/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Thôn, tổ dân phố
  Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ
  Điều 4. Tổ chức của thôn, tổ dân phố
  Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố
  Điều 6. Nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp
  Điều 7. Nội dung, hình thức nhân dân bàn, biểu quyết
  Điều 8. Hội nghị của thôn, tổ dân phố
  Điều 9. Tổ chức họp thôn, tổ dân phố
  Điều 10. Tổ chức lại cuộc họp thôn, tổ dân phố để bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
  Điều 11. Tổ chức phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
  Điều 12. Kết hợp tổ chức họp thôn, tổ dân phố với tổ chức phát phiếu lấy ý kiến những cử tri không tham dự cuộc họp
  Điều 13. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới
  Điều 14. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới (bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập tổ dân phố)
  Điều 15. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có
Chương III — TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG THÔN,
  Điều 16. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
  Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Chương IV — QUY TRÌNH BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN,
  Điều 18. Quy trình bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
  Điều 19. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
  Điều 20. Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại hội nghị thôn, tổ dân phố
  Điều 21. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
  Điều 22. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
  Điều 23. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
  Điều 24. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
  Điều 25. Đối với những thôn có các điều kiện thấp hơn quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 13 Quy chế này nhưng được thành lập trước khi Quy chế này có hiệu lực thì vẫn tiếp tục hoạt động bình thường.
  Điều 26. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố.
  Điều 27. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 28. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố do ngân sách cấp xã đảm bảo.
  Điều 29. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
  Điều 30. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
  Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã
  Điều 32. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.