Quyết định · UBND
Quyết định 27/2013/QĐ-UBND
Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/10/2013
- Ngày có hiệu lực
- 17/10/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 09/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái (27/06/2018)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 04/2012/TT-BNV — Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (31/08/2012)
- 34/2007/PL-UBTVQH11 — Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (20/04/2007)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Thôn, tổ dân phố Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ Điều 4. Tổ chức của thôn, tổ dân phố Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố Điều 6. Nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp Điều 7. Nội dung, hình thức nhân dân bàn, biểu quyết Điều 8. Hội nghị của thôn, tổ dân phố Điều 9. Tổ chức họp thôn, tổ dân phố Điều 10. Tổ chức lại cuộc họp thôn, tổ dân phố để bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định Điều 11. Tổ chức phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định Điều 12. Kết hợp tổ chức họp thôn, tổ dân phố với tổ chức phát phiếu lấy ý kiến những cử tri không tham dự cuộc họp Điều 13. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới Điều 14. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới (bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập tổ dân phố) Điều 15. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có Chương III — TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG THÔN, Điều 16. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Chương IV — QUY TRÌNH BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, Điều 18. Quy trình bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 19. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 20. Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại hội nghị thôn, tổ dân phố Điều 21. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 22. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 23. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố Điều 24. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố Điều 25. Đối với những thôn có các điều kiện thấp hơn quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 13 Quy chế này nhưng được thành lập trước khi Quy chế này có hiệu lực thì vẫn tiếp tục hoạt động bình thường. Điều 26. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố. Điều 27. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố do ngân sách cấp xã đảm bảo. Điều 29. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 30. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã Điều 32. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.