Quyết định · UBND
Quyết định 27/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 25/12/2014
- Hết hiệu lực
- 10/01/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 61/2017/QĐ-UBND — Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (29/12/2017)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 56/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (06/10/2011)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 07/2014/TT-BNV — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 (29/08/2014)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 71/2011/TT-BTC — Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. (24/05/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng Điều 5. Hình thức tổ chức phong trào thi đua Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua và trong công tác thi đua, khen thưởng Chương II — DANH HIỆU, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 8. Danh hiệu thi đua Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” Điều 14. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” Điều 15. “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” Điều 16. “Cờ thi đua của Chính phủ” Điều 17. Danh hiệu “Gia đình văn hóa” Điều 18. Danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG , TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 19. Hình thức khen thưởng: Điều 20. Các loại hình khen thưởng, gồm; Điều 21. Đối tượng, tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước Điều 22. “Giấy khen” Điều 23. “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chương IV — NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XÉT DANH HIỆU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ TỶ LỆ, CƠ CẤU XÉT DANH HIỆU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 24. Những trường hợp không xét danh hiệu thi đua, khen thưởng Điều 25. Tỷ lệ, cơ cấu xét danh hiệu thi đua, khen thưởng thường xuyên (khen thưởng tổng kết năm) Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT ĐỀ NGHỊ DANH HIỆU THI ĐUA VÀ KHEN THƯỞNG Điều 26. Thẩm quyền quyết định công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 27. Tuyến trình khen thưởng Điều 28. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng Điều 29. Thủ tục, hồ sơ đề nghị danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 30. Quy định thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng Điều 31. Quản lý lưu trữ hồ sơ khen thưởng Điều 32. Nghỉ lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 33. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng Điều 34. Nội dung chi thi đua, khen thưởng Điều 35. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng Điều 36. Mức tiền thưởng Chương VII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 37. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng Điều 38. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích Điều 39. Xử lý vi phạm Điều 40. Khiếu nại, tố cáo Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 41. Điều 42. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh. Điều 43. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện Quy định này và theo dõi tổng hợp những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.