Quyết định · UBND

Quyết định 27/2014/QĐ-UBND

Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/11/2014
Ngày có hiệu lực
07/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
  Điều 3. Nguyên tắc bồi thường
  Điều 4. Giá đất để tính bồi thường
  Điều 5. Diện tích đất tính bồi thường và xử lý một số trường hợp cụ thể về bồi thường đất
  Điều 6. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 7. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 8. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 9. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 10. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
  Điều 11. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 12. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 13. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 14. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi và chi phí di chuyển mồ mả
  Điều 15. Bồi thường tài sản trên đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 18. Hỗ trợ tái định cư
  Điều 19. Hỗ trợ cho người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 20. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 21. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 22. Các trường hợp được bố trí tái định cư và giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, diện tích đất ở tái định cư, giá thu tiền sử dụng đất khi bố trí tái định cư
Chương VI — VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 23. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
  Điều 24. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 25. Tổ chức Phát triển Quỹ đất
  Điều 26. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 27. Thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật
  Điều 28. Chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 29. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư và thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
  Điều 30. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 31. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành
  Điều 32. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành quy định

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.