Quyết định · UBND
Quyết định 27/2014/QĐ-UBND
Ban hành Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 05/2018/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND, ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long Ban hành Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (06/03/2018)
- 05/2018/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND, ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long Ban hành Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (06/03/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 37/2019/QĐ-UBND — Quy định bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (20/12/2019)
- 05/2018/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND, ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long Ban hành Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (06/03/2018)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 104/2014/NĐ-CP — Quy định về khung giá đất (14/11/2014)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (6 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá đất năm 2015 áp dụng trong thời hạn 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể ở 09 bảng phụ lục như sau: Phụ lục I — : Bảng giá đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); Phụ lục II — : Bảng giá đất trồng cây lâu năm; Phụ lục III — : Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản; Phụ lục IV — : Bảng giá đất ở tại nông thôn; Phụ lục V — : Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Phụ lục VI — : Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Phụ lục VII — : Bảng giá đất ở tại đô thị; Phụ lục VIII — : Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; Phụ lục IX — : Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng bảng giá đất Điều 3. Các trường hợp không áp dụng quy định của bảng giá đất: Điều 4. Quy định một số loại đất không thể hiện trên bảng giá đất như sau: Điều 5. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp các ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh; tổ chức theo dõi thường xuyên biến động về giá đất, xây dựng báo cáo, để công bố chỉ số biến động giá đất thị trường; tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá đất trong các trường hợp quy định tại Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Thông tư 36/2014/TT-BTNMT. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.