Nghị định · Chính phủ
Nghị định Số: 273/2025/NĐ-CP
Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/08/2025
- Ngày có hiệu lực
- 20/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (44 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra Công an nhân dân Điều 4. Đối tượng thanh tra Điều 5. Mối quan hệ công tác của cơ quan thanh tra Công an nhân dân Chương II — TỔ CHỨC THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN Điều 6. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra Công an nhân dân Điều 7. Thanh tra Bộ Điều 8. Thanh tra Công an tỉnh Điều 9. Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng Điều 10. Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Điều 11. Nhiệm vụ của cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm Điều 12. Con dấu, tài khoản của cơ quan thanh tra Công an nhân dân Chương III — THANH TRA VIÊN CÔNG AN NHÂN DÂN Điều 13. Thanh tra viên và bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân Điều 14. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên Điều 15. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính Điều 16. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp Điều 17. Miễn nhiệm thanh tra viên Điều 18. Chế độ chính sách đối với thanh tra viên Công an nhân dân Chương IV — HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN Điều 19. Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra Điều 20. Hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra Điều 21. Thời hạn thanh tra, gia hạn thời hạn thanh tra, tạm dừng và đình chỉ cuộc thanh tra Điều 22. Ban hành quyết định thanh tra, xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo Điều 23. Công bố quyết định thanh tra Điều 24. Nội dung thanh tra Điều 25. Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra Điều 26. Đoàn thanh tra, nhật ký Đoàn thanh tra Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thanh tra; quyền hạn và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra Điều 28. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra Điều 29. Kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp Điều 30. Báo cáo kết quả thanh tra Điều 31. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra Điều 32. Ban hành kết luận thanh tra Điều 33. Công khai kết luận thanh tra Điều 34. Thực hiện kết luận thanh tra Điều 35. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra Điều 36. Thanh tra lại và xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân Điều 37. Hồ sơ thanh tra Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH TRA Điều 38. Thẩm quyền, nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra Điều 39. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động thanh tra Công an nhân dân Điều 40. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an, của Thủ trưởng công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra Điều 41. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân Điều 42. Giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 43. Hiệu lực thi hành Điều 44. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.