Quyết định · UBND

Quyết định 28/2010/QĐ-UBND

Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy trình phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
22/06/2010
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (71 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy trình phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 4. Hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
  Điều 5. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
  Điều 6. Điều kiện để được bồi thường về đất
  Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
  Điều 8. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 9. Bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
  Điều 10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
  Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
  Điều 13. Xử lý một số trường hợp cụ thể khi thu hồi đất ở
  Điều 14. Bồi thường đất ở đối với những người đồng quyền sử dụng đất
  Điều 15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn (không thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp)
  Điều 16. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
  Điều 17. Nguyên tắc bồi thường tài sản
  Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 19. Giá bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 20. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
  Điều 21. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
  Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 27. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
  Điều 28. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư
  Điều 29. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 30. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 31. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
  Điều 32. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 33. Lập và thực hiện dự án tái định cư
  Điều 34. Bố trí tái định cư
  Điều 35. Giá đất và thu tiền đất tái định cư
Chương VI — GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ, THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CẤP HUYỆN
  Điều 36. Giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 37. Thành lập Hội đồng bồi thường cấp huyện
  Điều 38. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường cấp huyện
  Điều 39. Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện
  Điều 40. Mối quan hệ giữa Hội đồng bồi thường cấp huyện với Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh khi được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 41. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng bồi thường cấp huyện
Chương VII — TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 42. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất
  Điều 43. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi
  Điều 44. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 45. Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 46. Trách nhiệm kê khai của người bị thu hồi đất
  Điều 47. Kiểm tra tờ khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai
  Điều 48. Quy định về xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
  Điều 49. Trách nhiệm kết luận của UBND cấp huyện đối với những trường hợp UBND cấp xã chưa xác định được nguồn gốc sử dụng đất, tài sản trên đất
  Điều 50. Lập thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 51. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 52. Quy định về thời gian, trách nhiệm của các cơ quan thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 53. Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
  Điều 54. Giao quyết định thu hồi đất cho người bị thu hồi đất
  Điều 55. Xử lý đối với trường hợp quyết định thu hồi đất có sai sót
  Điều 56. Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 57. Công khai phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giao quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 58. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 59. Cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 60. Bàn giao đất cho chủ đầu tư
  Điều 61. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
  Điều 62. Lập, thẩm tra, phê duyệt và trích chuyển kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương VIII — QUY TRÌNH PHỐI HỢP VỚI CHỦ ĐẦU TƯ TRONG VIỆC THỎA THUẬN VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
  Điều 63. Trình tự thực hiện việc phối hợp giữa cơ quan Nhà nước với chủ đầu tư
  Điều 64. Chuẩn bị hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất để thỏa thuận với chủ đầu tư
  Điều 65. Xử lý đối với trường hợp người sử dụng đất không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận
  Điều 66. Xử lý đối với trường hợp đất trong dự án đầu tư vừa có đất do Nhà nước quản lý, sử dụng vừa có đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 67. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành quyết định
  Điều 68. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.