Quyết định · UBND
Quyết định 28/2015/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/09/2015
- Ngày có hiệu lực
- 09/10/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 12/2017/QĐ-UBND — Quy định giá chi thuê sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật tại Cụm công nghiệp Diên Phú, thành phố pleiku, tỉnh Gia Lai (16/03/2017)
- 11/2017/QĐ-UBND — Về việc ban hành đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai (15/03/2017)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 56/2014/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá (28/04/2014)
- 31/2014/TT-BTC — Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn (07/03/2014)
- 177/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá (14/11/2013)
- 11/2012/QH13 — Giá (20/06/2012)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 26/12/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các Tổ chức và cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nội dung phân công, phân cấp quản lý nhà nước về giá Chương II — BÌNH ỔN GIÁ Điều 4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá Điều 5. Trường hợp thực hiện bình ổn giá Điều 6. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định áp dụng và thực hiện biện pháp bình ổn giá Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về giá và các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bình ổn giá Điều 8. Cơ quan tiếp nhận, đối tượng thực hiện đăng ký giá và việc thực hiện đăng ký giá: Điều 9. Cách thức thực hiện đăng ký giá; quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá; quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện đăng ký giá Chương III — ĐỊNH GIÁ Điều 10. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá Điều 11. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong việc xây dựng phương án giá, thẩm định, trình và quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 12. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá Điều 13. Điều chỉnh mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá Điều 14. Hồ sơ phương án giá Chương IV — HIỆP THƯƠNG GIÁ Điều 15. Trường hợp tổ chức hiệp thương giá Điều 16. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức hiệp thương giá Điều 17. Hồ sơ hiệp thương giá Điều 18. Trình tự tổ chức hiệp thương giá Chương V — KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ Điều 19. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá và hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình thành giá Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá Điều 21. Tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá Điều 22. Các biện pháp xử lý vi phạm Chương VI — KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ Điều 23. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá Điều 24. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá Điều 25. Cách thức thực hiện kê khai giá Điều 26. Quy trình tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá Điều 27. Địa điểm, cách thức thực hiện niêm yết giá Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 29. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.