Quyết định · UBND
Quyết định 28/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/11/2015
- Ngày có hiệu lực
- 19/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 18/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam (31/08/2012)
- 19/2007/QĐ-UBND — Về việc kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ giải phóng mặt bằng (25/12/2007)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 30/2014/TT-BTNMT — Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (02/06/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định trình tự, thủ tục kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam V/v kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ giải phóng mặt bằng và Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định về trình tự thủ tục cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất Điều 4. Điều kiện thực hiện cưỡng chế Chương II — TRÌNH TỰ THỰC HIỆN KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC, CƯỠNG CHẾ Điều 5. Trình tự, thủ tục kiểm đếm bắt buộc Điều 6. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc. Điều 7. Tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc Chương III — TRÌNH TỰ CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT Điều 8. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất Điều 9. Tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất Điều 10. Xử lý tài sản liên quan khi cưỡng chế Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng Điều 12. Trách nhiệm của Ban cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất. Điều 13. Trách nhiệm của Tổ công tác cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi Điều 16. Trách nhiệm của các Sở, ngành Điều 17. Trách nhiệm của người có đất, có tài sản gắn liền với đất thu hồi Điều 18. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác có liên quan Điều 19. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.