Quyết định · UBND

Quyết định 28/2021/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2021 - 2026

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/08/2021
Ngày có hiệu lực
06/09/2021
Hết hiệu lực
19/12/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Bố cục (48 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2021 và thay thế Quyết định sổ 40/2016/QĐ-ƯBND ngày 01/12/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 -2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.^.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các ủy viên ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của ũy ban nhân dân tỉnh
  Điều 11. Các loại Chuông trình công tác
  Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chưong trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP VÀ HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 14. Phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 16. Thành phần dự phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 17. Trình tự phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 18. Các hội nghị của ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 19. Thông tin về kết quả phiên họp và Hội nghị của ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị phiếu trình
  Điều 21. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
  Điều 22. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
  Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành pho; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch úy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀN BẢN
  Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 25. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 26. Quy định về việc ký vãn bản
  Điều 27. Phát hành, công bố các vãn bản của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 28. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIÉM TRA VIỆC THI HÀNH VẤN BẢN
  Điều 29. Mục đích kiểm tra
  Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 31. Phạm vi kiểm tra •
  Điều 32. Phương thức kiểm tra
  Điều 33. Báo cáo kết quả kiềm tra
  Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
  Điều 35. Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
  Điều 36. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, TIEP CÔNG DÂN
  Điều 37. Trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 38. Trách nhiệm của thành viên ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 41. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 42. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 43. Thông tin về hoạt động của CO’ quan hành chính nhà nước ỏ’ địa phương cho nhân dân
Chương XI — ĐIÈU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 44. Hiệu lực thi hành
  Điều 45. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.