Quyết định · UB
Quyết định 283/2004/QĐ-UB
V/v ban hành "Quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi thành phố Cần Thơ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/08/2004
- Ngày có hiệu lực
- 02/09/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố có liên quan và Chủ tịch UBND quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. UBND các cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ở địa phương. Cơ quan quản lý về thủy lợi ở địa phương có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi thành phố Cần Thơ. Điều 2. Công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân nào khai thác thì tổ chức, cá nhân đó chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình theo quy định của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Điều 3. Khi cải tạo hoặc xây dựng bổ sung công trình thủy lợi mới vào hệ thống công trình thủy lợi đã có phải tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch và phải có Dự án đầu tư đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Điều 4. Khi tiến hành các hoạt động trong phạm vi quản lý và bảo vệ các công trình thủy lợi có liên quan đến an toàn và hiệu quả công trình thì phải được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Điều 5. Việc khai thác, sử dụng công trình thủy lợi vào mục đích giao thông - vận tải, nuôi trồng thủy sản và các mục đích khác phải tuân theo các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Điều 6. "Thủy lợi phí" là phí dịch vụ về nước để góp phần chi phí cho việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình thủy lợi. Điều 7. UBND các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thu, nộp thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải trong địa phương mình. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm hại đến công trình thủy lợi; chiếm dụng, sử dụng trái pháp luật thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải. Chương II — KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CỐNG, ĐẬP Điều 8. Việc đóng mở các loại cửa cống, việc theo dõi kiểm tra, bảo dưỡng công trình phải thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật. Điều 9. Cống, đập được xây dựng ở địa phương nào thì Trạm Thủy lợi quận, huyện đó cùng với UBND các phường, xã phải cử thủ cống vận hành đóng, mở cống, bảo vệ , bảo dưỡng cống đập và phải có bản nội quy niêm yết tại cống, đập. Điều 10. Phạm vi bảo vệ cống bao gồm bản thân công trình và vùng phụ cận được quy định như sau: Điều 11. Phạm vi bảo vệ đập và vùng phụ cận được quy định: cách đầu đập mỗi bên và cách thượng hạ lưu đập kể từ chân đập: từ 6 m - 8 m đối với đập cố định; từ 3 m - 6 m đối với đập tạm (đập thời vụ). Điều 12. Trong phạm vi bảo vệ cống, đập nghiêm cấm mọi hành vi: Điều 13. Cấm người không có trách nhiệm tùy tiện đóng, mở cống, tháo dỡ dịch chuyển mọi kiến trúc của cống. Chỉ có thủ cống mới được quyền đóng, mở cống để phục vụ sản xuất, giao thông. Điều 14. Tàu thuyền đi lại qua cống, đập phải chấp hành nội quy và sự hướng dẫn của thủ cống, không để tàu thuyền va chạm vào công trình; nếu để va chạm làm hư hỏng công trình, chủ phương tiện phải chịu trách nhiệm bồi thường tu sửa công trình. Điều 15. Chỉ có những xe có tải trọng (kể cả hàng hóa) bằng hoặc nhỏ hơn mức quy định tải trọng cho phép đối với mỗi cống, đập mới được phép đi qua cầu trên cống và mặt đập. Không được đậu xe trên cầu công trình, mặt đập, phải đậu xe ngoài vùng phụ cận cống, đập theo quy định. Điều 16. Phân cấp quản lý cống, đập: Chương III — KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ KÊNH MƯƠNG, BỜ BAO Điều 17. Phạm vi bảo vệ kênh mương bao gồm: bờ bao ngăn lũ (kết hợp bờ kênh), lòng kênh, phần đất lưu không và vùng phụ cận hai bên kênh (phần đất lưu không tính từ mép kênh đến chân bờ kênh). Vùng phụ cận được tính từ mép trong phần đất lưu không trở vào đất liền được quy định như sau: Điều 18. Trong phạm vi bảo vệ kênh, bờ bao, nghiêm cấm mọi hành vi: Điều 19. Trên các kênh rạch trong phạm vi lòng kênh, nghiêm cấm: Điều 20. Khi bắc cầu kiên cố qua kênh, rạch phải bảo đảm độ thông lưu theo quy định để tàu thuyền qua lại an toàn ở nhịp giữa của cầu có chiều rộng tối thiểu là 8 m và lắp đặt theo kết cấu rời, có thể dùng cần cẩu chuyển dịch một bên để các loại xáng có điều kiện di chuyển qua cầu khi thi công nạo, vét kênh, tránh không phải phá cầu. Cần có sự phối hợp giữa các ngành giao thông, nông nghiệp, thủy lợi và chính quyền địa phương để xác định chiều rộng của nhịp giữa cho phù hợp với yêu cầu thực tế. Điều 21. Phân cấp khai thác và bảo vệ kênh mương, bờ bao: Chương IV — KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TRẠM BƠM Điều 22. Trạm bơm xây dựng ở địa phương nào thì Trạm Thuỷ lợi quận, huyện phải phối hợp với chính quyền địa phương thành lập Tổ quản lý trạm bơm. Điều 23. Việc vận hành trạm bơm, việc kiểm tra bảo dưỡng công trình do Tổ quản lý trạm bơm thực hiện và phải đúng theo quy trình, quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Điều 24. Trạm bơm phải có hàng rào bảo vệ, phải có niêm yết nội quy. Phạm vi bảo vệ trạm bơm bao gồm: công trình nhà máy, trạm hạ thế, cống điều tiết và các vùng phụ cận. Điều 25. Cấm người không có phận sự tùy tiện vào khu vực trạm bơm; không xây dựng nhà cửa, kho tàng, chăn thả gia súc trong vùng phụ cận của trạm bơm. Điều 26. Phân cấp khai thác và bảo vệ trạm bơm: Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Mọi tổ chức, cá nhân đều có trách nhiệm trong việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các công trình thủy lợi; có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, tu bổ, bảo dưỡng công trình thủy lợi và phát hiện, ngăn chặn những hành vi xâm hại công trình thủy lợi. Điều 28. Tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện và vận động người khác thực hiện tốt những quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi sẽ được xét thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 29. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc tổ chức thực hiện quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.