Quyết định · UBND

Quyết định 2855/2005/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy trong kinh doanh, vận chuyển, bảo quản, sử dụng xăng, dầu, khí đốt hoá lỏng và hóa chất dễ cháy, nổ, độc trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
26/08/2005
Ngày có hiệu lực
10/09/2005
Hết hiệu lực
19/11/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (26 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng Quy định về điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy trong kinh doanh, vận chuyển, bảo quản, sử dụng xăng, dầu, khí đốt hoá lỏng và hóa chất dễ cháy, nổ, độc trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Giao Giám đốc Công an tỉnh chủ trì phối hợp với Giám đốc: Sở Thương mại và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện cụ thể các nội dung và điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quy định này.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Các loại xăng, dầu, khí đốt hóa lỏng và hóa chất dễ cháy, nổ, độc được điều chỉnh tại quy định này gồm: (có phụ lục kèm theo)
Điều 4. Các hoạt động kinh doanh, vận chuyển, bảo quản, sử dụng xăng, dầu, khí đốt hoá lỏng và hóa chất dễ cháy, nổ, độc được nêu trong quy định này gồm:
Điều 5. Điều kiện về chuyên môn
Điều 6. Điều kiện về vệ sinh môi trường
Điều 7. Điều kiện về phương tiện vận chuyển
Điều 8. Các cơ sở kinh doanh, bảo quản và phương tiện vận chuyển khi hoạt động phải được sự đồng ý của chính quyền địa phương và các cơ quan có thẩm quyền, phải chấp hành đầy đủ quy định này và các quy định của Nhà nước khác có liên quan.
Điều 9. Điều kiện về an toàn PCCC trong thiết kế và xây dựng
Điều 10. Điều kiện về an toàn PCCC trong đo lường
Điều 11. Điều kiện về an toàn PCCC đối với các phương tiện vận chuyển xăng, dầu thô sơ
Điều 12. Quy định về trang bị phương tiện dụng cụ chữa cháy:
Điều 13. Điều kiện về an toàn PCCC trong thiết kế, xây dựng:
Điều 14. Điều kiện về an toàn PCCC trong bảo quản, xếp dở và vận chuyển khí đốt hóa lỏng
Điều 15. Điều kiện về an toàn PCCC đối với các phương tiện vận chuyển thô sơ
Điều 16. Điều kiện về an toàn PCCC trong sử dụng khí đốt hoá lỏng ở hộ gia đình
Điều 17. Nghiêm cấm việc sang nạp khí đốt hoá lỏng khi chưa được các cơ quan chức năng kiểm tra, thẩm định, cấp giấy phép đủ điều kiện hành nghề.
Điều 18. Điều kiện về an toàn PCCC trong thiết kế, xây dựng
Điều 19. Điều kiện an toàn PCCC trong quá trình vận chuyển
Điều 20. Khen thưởng
Điều 21. Xử lý vi phạm
Điều 22. Giám đốc các sở ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành quy định này.
Điều 23. Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại và Du Lịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm hướng dẫn thi hành quy định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.