Quyết định · UBND
Quyết định 29/2006/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/06/2006
- Ngày có hiệu lực
- 15/06/2006
- Hết hiệu lực
- 15/09/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 08/2007/QĐ-UBND. — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, ban hành theo Quyết định 29/2006/QĐ-UBND ngày 05/06/2006 của UBND tỉnh (06/02/2007)
- 08/2007/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, ban hành theo Quyết định 29/2006/QĐ-UBND, ngày 05/06/2006 của UBND tỉnh (DA CO 01 BAN DUOC CAP NHAT ROI) (06/02/2007)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 34/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (05/09/2007)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 08/2007/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, ban hành theo Quyết định 29/2006/QĐ-UBND, ngày 05/06/2006 của UBND tỉnh (DA CO 01 BAN DUOC CAP NHAT ROI) (06/02/2007)
- 08/2007/QĐ-UBND. — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, ban hành theo Quyết định 29/2006/QĐ-UBND ngày 05/06/2006 của UBND tỉnh (06/02/2007)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 16/2005/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (07/02/2005)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan tổ chức thực hiện, kiểm tra đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Công nghiệp, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này; Điều 1. Mục đích, yêu cầu, phạm vi áp dụng: Điều 2. Đối tượng phải xin cấp phép xây dựng: Điều 3. Trường hợp cấp GPXD tạm và vùng cấp xây dựng: Điều 4. Quản lý xây dựng các công trình được miễn GPXD: Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng Điều 6. Giấy tờ về quyền sử dụng đất để xin cấp GPXD: Điều 7. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trước khi xin cấp GPXD: Điều 8. Nhà ở đô thị: Điều 9. Nhà ở nông thôn gồm có: Điều 10. Công trình dân dụng, công nghiệp không phải nhà ở gồm: Điều 11. Công trình tôn giáo: Điều 12. Công trình hạ tầng kỹ thuật: Điều 13. Công trình tượng đài, tranh hoành tráng và quảng cáo: Điều 14. Thành phần hồ sơ xin cấp GPXD tạm: Điều 15. Yêu cầu về hồ sơ thiết kế khi cấp giấy phép xây dựng: Điều 16. Tiếp nhận và phân loại hồ sơ xin cấp GPXD: Điều 17. Trách nhiệm cơ quan quản lý xây dựng các cấp: Điều 18. Thẩm tra hồ sơ, quyết định cấp GPXD: Điều 19. Thời hạn cấp GPXD: Điều 20. Thu lệ phí, phí xây dựng: Điều 21. Gia hạn GPXD: Điều 22. Thay đổi thiết kế đã được duyệt theo GPXD: Điều 23. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện GPXD: Điều 24. Giải quyết các khiếu nại: Điều 25. Kiểm tra hoàn công công trình: Điều 26. Lưu trữ hồ sơ xin cấp GPXD và hồ sơ hoàn công: Điều 27. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn: Điều 28. Trách nhiệm của UBND các Huyện, thành phố: Điều 29. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Xây dựng:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.