Quyết định · UBND

Quyết định 29/2008/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
11/08/2008
Ngày có hiệu lực
21/08/2008
Hết hiệu lực
03/03/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (50 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Các sở, ngành tỉnh ban hành quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị phù hợp với Quy chế này. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công căn cứ vào Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mà ban hành quy chế làm việc của địa phương cho phù hợp với Quy chế này.
Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các huyện; Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của thành viên UBND tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
  Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
  Điều 10. Quan hệ công tác giữa các Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
  Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch UBND cấp huyện
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH
  Điều 12. Các loại Chương trình công tác
  Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh
  Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP UBND TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA UBND TỈNH , CHỦ TỊCH UBND TỈNH
  Điều 15. Phiên họp UBND tỉnh thường kỳ và phiên họp UBND tỉnh bất thường
  Điều 16. Chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
  Điều 17. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
  Điều 18. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
  Điều 19. Biên bản phiên họp UBND tỉnh
  Điều 20. Quyết định nhiệm vụ trọng tâm điều hành hàng tháng của UBND tỉnh
  Điều 21. Các cuộc họp, hội nghị khác của UBND tỉnh:
  Điều 22. Họp, hội nghị của UBND cấp huyện
  Điều 23. Họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
Chương V — THỦ TỤC TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
  Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 25. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 26. Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình
  Điều 27. Phân công trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc
  Điều 28. Xử lý hồ sơ trình và ban hành văn bản
  Điều 29. Quy định về việc ký văn bản
  Điều 30. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 31. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VI — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
  Điều 32. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 33. Phạm vi kiểm tra
  Điều 34. Phương thức kiểm tra
  Điều 35. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 36. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước
  Điều 37. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài
  Điều 38. Chế độ đi công tác
Chương VIII — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
  Điều 39. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 40. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh
  Điều 41. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 42. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
  Điều 43. Tổ chức tiếp dân
Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 44. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 45. Thông tin cho nhân dân về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
  Điều 46. Truyền thông tin trên mạng tin học
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 47. Trách nhiệm thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.