Quyết định · UBND

Quyết định 29/2011/QĐ-UBND

Về việc Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/11/2011
Ngày có hiệu lực
28/11/2011
Hết hiệu lực
08/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (42 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 13/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng và Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thi đua, khen thưởng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể tỉnh, các tổ chức hội, các cơ quan thuộc Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan thuộc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng và căn cứ để xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng
  Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
  Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua
  Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
  Điều 8. Các danh hiệu thi đua
  Điều 9. Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến
  Điều 10. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
  Điều 11. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh
  Điều 12. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc
  Điều 13. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng
  Điều 14. Đối tượng xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng
  Điều 15. Danh hiệu Gia đình văn hóa được xét tặng hàng năm cho gia đình đạt các tiêu chuẩn sau
  Điều 16. Danh hiệu thôn, khu phố văn hóa được xét công nhận hàng năm cho thôn, khu phố đạt, đủ các tiêu chuẩn sau
  Điều 17. Cờ thi đua của UBND tỉnh
  Điều 18. Cờ thi đua của Chính phủ
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN  THƯỞNG
  Điều 19. Hình thức khen thưởng
  Điều 20. Đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ  KHEN THƯỞNG
  Điều 21. Thẩm quyền quyết định khen thưởng, đề nghị khen thưởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng
  Điều 22. Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng
  Điều 23. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng (bao gồm các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng)
  Điều 24. Quy định chung về tuyến trình khen thưởng
  Điều 25. Thời gian trình và xử lý hồ sơ
  Điều 26. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 9/8/2004 của Chính phủ về nghi thức nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 22/7/2010 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao hiệu quả tổ chức các ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao.
  Điều 27. Mỗi trường hợp được tặng thưởng chỉ tổ chức trao tặng và đón nhận một lần ở một cấp xét thấy có tác dụng giáo dục noi gương tốt nhất.
Chương V — QUYỀN LỢI CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
  Điều 28. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, cờ, hiện vật, tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo.
Chương VI — NGUỒN, MỨC TRÍCH, NỘI DUNG CHI  VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 29. Nguồn và mức trích Quỹ Thi đua, khen thưởng
  Điều 30. Nội dung chi và mức chi thi đua, khen thưởng
  Điều 31. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chi thi đua, khen thưởng
  Điều 32. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 33. Mức chi tiền thưởng của tỉnh
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 34. Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được UBND tỉnh tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân trước (thời điểm chưa ban hành Luật Thi đua, Khen thưởng) được tính vào thành tích liên tục của tập thể và cá nhân theo quy định tại Quy chế này.
  Điều 35. Danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng khác do Bộ, ngành Trung ương quy định đối với các cơ quan, đơn vị như: Ủy ban Mặt trận TQVN, các đoàn thể chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị Lực lượng vũ trang, các ngành Tòa án, Viện Kiểm sát, Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, căn cứ Quy chế và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương thống nhất với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) để cùng phối hợp thực hiện.
  Điều 36. Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định trong Quy chế này, các đơn vị, địa phương có thể có các hình thức động viên khác nhưng không trái với Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn của trung ương và của tỉnh.
  Điều 37. Trường hợp gian dối trong tổ chức phong trào thi đua và kê khai, xác nhận thành tích để được khen thưởng, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 80 và 81 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
  Điều 38. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện Quy chế này.
  Điều 39. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thuộc tỉnh; các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo quán triệt, tổ chức thực hiện Quy chế này trong cơ quan, đơn vị, địa phương và các tầng lớp nhân dân./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.