Quyết định · UBND
Quyết định 29/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/10/2011
- Ngày có hiệu lực
- 29/10/2011
- Hết hiệu lực
- 25/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Chương II — XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH LẬP QUY
Điều 3. Đề xuất chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là chương trình lập quy)
Điều 4. Chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; lập, thông qua chương trình lập quy của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Điều chỉnh chương trình lập quy của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Thực hiện Chương trình lập quy
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH; QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 7. Nhiệm vụ của cơ quan soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 8. Lấy ý kiến về dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 9. Lấy ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính
Điều 10. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 11. Phạm vi thẩm định
Điều 12. Tiếp thu ý kiến thẩm định
Điều 13. Hồ sơ dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 14. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 15. Ký ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN; QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 16. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 17. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân; thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 18. Hồ sơ dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 19. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN; QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 20. Xây dựng dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 21. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 4 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐỘT XUẤT, KHẨN CẤP
Điều 22. Ban hành quyết định, chỉ thị trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp
Điều 23. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp
Chương IV — ĐĂNG CÔNG BÁO, NIÊM YẾT, ĐƯA TIN VÀ LƯU TRỮ VĂN BẢN
Điều 24. Phát hành văn bản
Điều 25. Đăng báo, Công báo và niêm yết văn bản
Điều 25. Lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật
Chương V — KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Kinh phí cho việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 27. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.