Quyết định · UBND

Quyết định 29/2014/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
13/10/2014
Ngày có hiệu lực
23/10/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 03/11/2009 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BÌNH ỔN GIÁ
  Điều 3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá
  Điều 4. Trường hợp thực hiện bình ổn giá
  Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định áp dụng và thực hiện biện pháp bình ổn giá
  Điều 6. Trách nhiệm trong việc thực hiện bình ổn giá
  Điều 7. Cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá và đối tượng thực hiện đăng ký giá
  Điều 8. Cách thức thực hiện đăng ký giá; quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá; quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện đăng ký giá
Chương III — ĐỊNH GIÁ
  Điều 9. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá
  Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong việc xây dựng phương án giá, thẩm định, trình và quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 11. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
  Điều 12. Điều chỉnh mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá
  Điều 13. Hồ sơ phương án giá
Chương IV — HIỆP THƯƠNG GIÁ
  Điều 14. Trường hợp tổ chức hiệp thương giá
  Điều 15. Thành phần tham gia hiệp thương giá
  Điều 16. Hồ sơ hiệp thương giá
  Điều 17. Trình tự tổ chức hiệp thương giá
Chương V — KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
  Điều 18. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá và hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình thành giá
  Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá
  Điều 20. Trình tự, thời hạn kiểm tra yếu tố hình thành giá
  Điều 21. Các biện pháp xử lý vi phạm
Chương VI — KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ
  Điều 22. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá
  Điều 23. Cơ quan tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá
  Điều 24. Cách thức thực hiện kê khai giá
  Điều 25. Quy trình tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá
  Điều 26. Địa điểm, cách thức thực hiện niêm yết giá
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 27. Tổ chức triển khai thực hiện
  Điều 28. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  Điều 29. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.