Quyết định · UB

Quyết định 30/2001/QĐ-UB

Về việc ban hành Quy chế quản lý vốn ngân sách ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/08/2001
Ngày có hiệu lực
15/08/2001
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế quản lý vốn ngân sách ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển và các chủ đầu tư vay vốn Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Nguồn vốn ngân sách ủy thác cho Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi tắt là Quỹ Đầu tư) cho vay theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh được áp dụng theo quy chế này gồm: nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách (gọi chung là vốn ngân sách)
  Điều 2. Các chương trình hoặc danh mục dự án đầu tư bằng nguồn vốn ủy thác do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo bằng công văn cho vay từng trường hợp cụ thể; trong đó quy định rõ: đối tượng vay, nguồn vốn, số tiền, lãi suất và thời hạn cho vay, mục đích sử dụng, trách nhiệm trả nợ... Chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước.
  Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Tài chánh - Vật giá tỉnh làm nhiệm vụ ủy thác vốn đầu tư theo chương trình, dự án và kế hoạch phân bổ vốn hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Quỹ Đầu tư phát triển làm nhiệm vụ nhận ủy thác đầu tư thực hiện cho vay, kiểm tra, thu hồi nợ theo nội dung quy định trong từng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện đúng theo quy chế này.
  Điều 4. Trách nhiệm thẩm định dự án, cho vay và sử dụng vốn vay:
Chương II — CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 5. Căn cứ chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về cho vay vốn đầu tư từng dự án thuộc phạm vi sử dụng nguồn vốn ủy thác và kế hoạch phân bổ vốn hàng năm.
  Điều 6. Căn cứ giá trị khối lượng thực hiện, tiến độ sử dụng vốn của từng dự án, Quỹ Đầu tư phát triển lập kế hoạch nhận vốn hàng quý trong phạm vi kế hoạch vốn phân bổ hàng năm gửi Sở Tài chánh - Vật giá tỉnh để Sở Tài Chánh - Vật giá cân đối vốn và thực hiện chuyển vốn cho Quỹ Đầu tư phát triển trực tiếp quản lý và cho vay.
  Điều 7. Việc giải ngân được thực hiện theo tiến độ triển khai dự án, đúng theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, quy chế đấu thầu qui định tại các Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999, Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ và các quy định hiện hành có liên quan. Nếu sau này những Nghị định trên có thay đổi thì phải thực hiện theo các Nghị định mới của Chính phủ.
  Điều 8. Lãi suất cho vay, thời hạn hoàn trả vốn, lãi vay và phương thức thu hồi nợ được quy định theo quyết định cho vay của Ủy ban nhân dân tỉnh và phải thể hiện đầy đủ trong hợp đồng vay vốn giữa Quỹ Đầu tư phát triển với chủ đầu tư.
  Điều 9. Phí ủy thác
  Điều 10. Lãi cho vay và lãi tiền gửi từ vốn ngân sách ủy thác
  Điều 11. Trách nhiệm của chủ đầu tư:
  Điều 12. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
  Điều 13. Trách nhiệm của Sở tài chánh - Vật giá tỉnh:
  Điều 14. Trách nhiệm của Quỹ Đầu tư phát triển:
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 15. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng đối với tất cả các nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển cho vay.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.