Quyết định · UBND

Quyết định 30/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
26/09/2013
Ngày có hiệu lực
06/10/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre có trách nhiệm phối hợp các sở, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện nơi có khu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy chế phối hợp quản lý và bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện nơi có khu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 3. Nội dung phối hợp
Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ
  Điều 4. Trách nhiệm trong công tác tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường
  Điều 5. Trách nhiệm thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào khu công nghiệp theo sự ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  Điều 6. Trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận
  Điều 7. Trách nhiệm xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu, tiêu huỷ phế liệu, phế phẩm; cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; công nhận cơ sở sản xuất, dịch vụ và sản phẩm thân thiện với môi trường cho cá nhân, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp
  Điều 8. Trách nhiệm tham mưu cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
  Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường
  Điều 10. Trách nhiệm thẩm định báo cáo giám sát môi trường định kỳ
  Điều 11. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghiệp
  Điều 12. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về lĩnh vực môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của khu công nghiệp theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005
  Điều 13. Trách nhiệm trong công tác ứng phó giải quyết sự cố môi trường phát sinh đối với các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong khu công nghiệp
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 14. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.