Quyết định · UBND
Quyết định 30/2014/QĐ-UBND
về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2015
- Hết hiệu lực
- 01/01/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 43/2016/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại bản Quy định kèm theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. (21/12/2016)
- 20/2015/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh, bổ sung nội dung tại bản Quy định kèm theo Quyết định 30/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. (08/09/2015)
- 43/2016/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại bản Quy định kèm theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. (21/12/2016)
- 20/2015/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh, bổ sung nội dung tại bản Quy định kèm theo Quyết định 30/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. (08/09/2015)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ổn định 5 năm 2015-2019. Điều 2. Giá đất quy định tại Điều 1 Quyết định này áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019 và thay thế các Quyết định sau: Điều 3. Trong kỳ ban hành Bảng giá đất 2015-2019, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ để điều chỉnh giá đất tại Bảng giá đất; quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường để bổ sung giá đất tại Bảng giá đất cho phù hợp với thực tế. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Phạm vi áp dụng Chương II — QUY ĐỊNH KHU VỰC, VỊ TRÍ, LOẠI ĐƯỜNG Điều 3. Phân loại xã và đô thị Điều 4. Các quy định về nhóm đất nông nghiệp Điều 5. Các quy định về nhóm đất phi nông nghiệp Chương III — MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Điều 6. Các quy định về giá đất giáp ranh Chương IV — GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 8. Giá đất nông nghiệp Điều 9. Giá đất phi nông nghiệp Điều 10. Giá đất đối với các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá Điều 11. Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các hợp đồng xây dựng - chuyển giao (gọi tắt là BT) của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh được xác định như sau: Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này. Điều 14. Giá đất ở theo Quy định này áp dụng cho các vị trí đất ở tại khu dân cư hiện hành hoặc các khu dân cư quy hoạch với chế độ sử dụng đất đã được quy định và hạn mức giao đất ở tại địa phương. Đối với các trường hợp có điều kiện sử dụng đất khác biệt (bị hạn chế, khó khăn hoặc thuận lợi hơn) sẽ áp dụng thêm các hệ số điều chỉnh (giảm hoặc tăng) khi xác định giá. Giao Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về các trường hợp áp dụng thêm các hệ số điều chỉnh đối với các trường hợp khác biệt và ban hành cùng hệ số K điều chỉnh để áp dụng. Điều 15. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn thực hiện hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.