Quyết định · UBND

Quyết định 31/2012/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định về cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
21/09/2012
Ngày có hiệu lực
01/10/2012
Hết hiệu lực
06/03/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (17 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành, cơ quan trực thuộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy quy định tại Điều 3 của
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 3. Cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy
  Điều 4. Phân loại bậc hàng để tính cước
Chương III — PHƯƠNG PHÁP TÍNH CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯƠNG THUỶ
  Điều 5. Đơn giá tính cước:
  Điều 6. Khoảng cách tính cước: là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng. Đơn vị khoảng cách tính cước là Ki-lô-mét (km). Số lẻ dưới 0,5km không tính, từ 0,5km đến dưới 1km được tính tròn 1km được áp dụng cho khoảng cách tính cước trên 30Km.
  Điều 7. Trọng lượng tính cước
  Điều 8. Trường hợp vận chuyển hàng (kiện hàng) quá dài, quá nặng
  Điều 9. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về và hàng hóa chứa trong Container
  Điều 10. Cước vận chuyển hàng thiếu tải
  Điều 11. Cước cộng thêm đối với hàng siêu trường, siêu trọng
  Điều 12. Phụ phí tính cước
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành
  Điều 14. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có gì khó khăn vướng mắc, các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.