Quyết định · UBND
Quyết định 31/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 04/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 14/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 38/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình (13/11/2023)
- 38/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình (13/11/2023)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý và quản lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Mục đích tiếp công dân Điều 4. Nguyên tắc tiếp công dân Điều 5. Địa điểm tiếp công dân Chương II — TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 6. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh Điều 7. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) Điều 8. Tiếp công dân tại nơi tiếp công dân của các xã, phường, thị trấn Điều 9. Tiếp công dân tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh Điều 10. Bảo vệ an ninh trật tự tại Trụ sở tiếp công dân Chương III — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN TIẾP CÔNG DÂN VÀ Điều 11. Ban Tiếp công dân tỉnh và Ban Tiếp công dân cấp huyện có nhiệm vụ, quyền hạn Điều 12. Người làm nhiệm vụ tiếp công dân Điều 13. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân có nhiệm vụ Điều 14. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân có quyền Điều 15. Khi đến nơi tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có quyền Điều 16. Khi đến nơi tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có nghĩa vụ Chương IV — HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, Điều 17. Công bố thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân Điều 18. Tiếp nhận và xử lý bước đầu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Điều 19. Phân loại, xử lý, chuyển nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết Điều 20. Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân và cơ quan Thanh tra Điều 22. Trách nhiệm của Công an tỉnh và Công an các huyện, thành phố, thị xã Điều 23. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố Điều 24. Xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.