Quyết định · UBND
Quyết định 31/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy định về việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 15/07/2015
- Ngày có hiệu lực
- 25/07/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 02/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (12/01/2024)
- 02/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (12/01/2024)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 75/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại (03/10/2012)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật Chương II — CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT Điều 5. Việc giao, công bố quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cho các bên tranh chấp đất đai Điều 6. Giao nhiệm vụ thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật Điều 7. Thời hạn tổ chức triển khai thi hành quyết định Điều 8. Công việc chuẩn bị trước khi tổ chức thi hành quyết định Điều 9. Địa điểm và thành phần tham gia thi hành quyết định Điều 10. Nội dung triển khai thi hành quyết định Điều 11. Trường hợp các bên tranh chấp, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đến dự Điều 12. Trường hợp không chấp hành quyết định Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT Điều 13. Thành lập Ban cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật Điều 14. Nộp đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật Điều 15. Ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật Điều 16. Lập kế hoạch và phương án cưỡng chế Chương IV — TỔ CHỨC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT Điều 17. Việc giao, thông báo quyết định cưỡng chế Điều 18. Địa điểm và thành phần triển khai quyết định cưỡng chế Điều 19. Nội dung tiến hành triển khai quyết định cưỡng chế Điều 20. Đo đạc, xác định mốc giới, giao đất ngoài thực địa Điều 21. Trường hợp các bên tranh chấp, hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đến dự Điều 22. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trong quá trình thi hành cưỡng chế Điều 23. Kết thúc việc cưỡng chế Điều 24. Xử lý trường hợp không chấp hành quyết định cưỡng chế Điều 25. Kinh phí bảo đảm thực hiện cưỡng chế Điều 26. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 27. Trường hợp tạm hoãn thi hành quyết định cưỡng chế Điều 28. Đình chỉ thi hành quyết định cưỡng chế Điều 29. Trả lại đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.