Quyết định · UBND
Quyết định 3138/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2008
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2009
- Hết hiệu lực
- 03/08/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 03/2007/QĐ-BGDĐT — Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm (31/01/2007)
- 166/2004/NĐ-CP — Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục (16/09/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm, học thêm Điều 3. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm, học thêm Chương II — DẠY THÊM, HỌC THÊM TRONG NHÀ TRƯỜNG Điều 4. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường Điều 5. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường Chương III — THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP VÀ THU HỒI Điều 6. Thủ tục cấp giấy phép dạy thêm Điều 7. Thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm Điều 8. Thẩm quyền thu hồi giấy phép dạy thêm Điều 9. Các trường hợp dạy học theo hình thức “gia sư” chỉ dạy kèm không quá 2 người học trong cùng một thời gian học thì không phải xin cấp giấy phép dạy thêm, nhưng phải tự chịu trách nhiệm về chất lượng và nội dung giảng dạy. Chương IV — ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP DẠY THÊM, HỌC THÊM Điều 10. Tiêu chuẩn đối với người tham gia dạy thêm Điều 11. Điều kiện về cơ sở vật chất của lớp dạy thêm Điều 12. Mỗi lớp dạy thêm, học thêm có không quá 45 người học. Điều 13. Thời gian dạy thêm Điều 14. Địa điểm dạy thêm ở ngoài nhà trường phải thuận tiện cho việc đi lại và đảm bảo an ninh, an toàn giao thông. Chương V — MỨC THU VÀ SỬ DỤNG TIỀN DẠY THÊM Điều 15. Mức thu tiền học thêm Điều 16. Sử dụng các khoản thu tiền học thêm Chương VI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Điều 19. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo Điều 20. Trách nhiệm của các ngành có liên quan Điều 21. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Thanh tra, kiểm tra Điều 23. Khen thưởng Điều 24. Xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.