Quyết định · UBND

Quyết định 3138/2008/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/12/2008
Ngày có hiệu lực
10/01/2009
Hết hiệu lực
03/08/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ tr­ưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm, học thêm
  Điều 3. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm, học thêm
Chương II — DẠY THÊM, HỌC THÊM TRONG NHÀ TRƯỜNG
  Điều 4. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường
  Điều 5. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
Chương III — THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP VÀ THU HỒI
  Điều 6. Thủ tục cấp giấy phép dạy thêm
  Điều 7. Thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm
  Điều 8. Thẩm quyền thu hồi giấy phép dạy thêm
  Điều 9. Các trường hợp dạy học theo hình thức “gia sư” chỉ dạy kèm không quá 2 người học trong cùng một thời gian học thì không phải xin cấp giấy phép dạy thêm, nhưng phải tự chịu trách nhiệm về chất lượng và nội dung giảng dạy.
Chương IV — ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP DẠY THÊM, HỌC THÊM
  Điều 10. Tiêu chuẩn đối với người tham gia dạy thêm
  Điều 11. Điều kiện về cơ sở vật chất của lớp dạy thêm
  Điều 12. Mỗi lớp dạy thêm, học thêm có không quá 45 người học.
  Điều 13. Thời gian dạy thêm
  Điều 14. Địa điểm dạy thêm ở ngoài nhà trường phải thuận tiện cho việc đi lại và đảm bảo an ninh, an toàn giao thông.
Chương V — MỨC THU VÀ SỬ DỤNG TIỀN DẠY THÊM
  Điều 15. Mức thu tiền học thêm
  Điều 16. Sử dụng các khoản thu tiền học thêm
Chương VI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 17. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
  Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã
  Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
  Điều 19. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
  Điều 20. Trách nhiệm của các ngành có liên quan
  Điều 21. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác
  Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 22. Thanh tra, kiểm tra
  Điều 23. Khen thưởng
  Điều 24. Xử lý vi phạm

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.