Quyết định · UBND

Quyết định 32/2011/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011 – 2016

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
11/11/2011
Ngày có hiệu lực
21/11/2011
Hết hiệu lực
30/09/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (52 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011 - 2016.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND ngày 31/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Vị trí, chức năng của UBND tỉnh
  Điều 3. Cơ cấu tổ chức của UBND tỉnh
  Điều 4. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
  Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND TỈNH, CÁC THÀNH VIÊN UBND TỈNH VÀ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
  Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh
  Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên
  Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng
  Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn
Chương III — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA UBND TỈNH, CÁC THÀNH VIÊN UBND TỈNH VÀ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
  Điều 12. Phương thức làm việc của UBND tỉnh đối với những công việc thuộc thẩm quyền của tập thể UBND tỉnh
  Điều 13. Phương thức làm việc của Chủ tịch
  Điều 14. Phương thức làm việc của các Phó Chủ tịch
  Điều 15. Cách thức giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
  Điều 16. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
  Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc trình xử lý công việc
  Điều 18. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 19. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
  Điều 20. Các loại Chương trình công tác
  Điều 21. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh
  Điều 22. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
  Điều 23. Phiên họp UBND tỉnh để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của tập thể UBND tỉnh (gọi tắt là phiên họp UBND tỉnh)
  Điều 24. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
  Điều 25. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
  Điều 26. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
  Điều 27. Biên bản phiên họp UBND tỉnh
  Điều 28. Các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên
  Điều 29. Cuộc họp do các cơ quan chuyên môn và UBND huyện tổ chức; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự và chỉ đạo.
  Điều 30. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước
  Điều 31. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài
  Điều 32. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh tiếp khách nước ngoài
  Điều 33. Chế độ đi công tác
Chương IV — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
  Điều 34. Thủ tục gửi, tiếp nhận văn bản trình giải quyết công việc
  Điều 35. Quy định về việc ký văn bản
  Điều 36. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch
  Điều 37. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 38. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 39. Phạm vi kiểm tra
  Điều 40. Phương thức kiểm tra
  Điều 41. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương V — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
  Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch
  Điều 43. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh
  Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng
  Điều 46. Tổ chức tiếp dân
Chương VI — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 47. Chế độ thông tin, báo cáo
  Điều 48. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
  Điều 49. Truyền thông tin trên mạng tin học

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.