Quyết định · UBND
Quyết định 32/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011 – 2016
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/11/2011
- Ngày có hiệu lực
- 21/11/2011
- Hết hiệu lực
- 30/09/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 40/2016/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành (20/09/2016)
- 17/2016/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011-2016 ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 11/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh (30/03/2016)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (52 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011 - 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND ngày 31/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai. Điều 3. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Vị trí, chức năng của UBND tỉnh Điều 3. Cơ cấu tổ chức của UBND tỉnh Điều 4. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND TỈNH, CÁC THÀNH VIÊN UBND TỈNH VÀ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn Chương III — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA UBND TỈNH, CÁC THÀNH VIÊN UBND TỈNH VÀ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN Điều 12. Phương thức làm việc của UBND tỉnh đối với những công việc thuộc thẩm quyền của tập thể UBND tỉnh Điều 13. Phương thức làm việc của Chủ tịch Điều 14. Phương thức làm việc của các Phó Chủ tịch Điều 15. Cách thức giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Điều 16. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc trình xử lý công việc Điều 18. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 19. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 20. Các loại Chương trình công tác Điều 21. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh Điều 22. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Điều 23. Phiên họp UBND tỉnh để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của tập thể UBND tỉnh (gọi tắt là phiên họp UBND tỉnh) Điều 24. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh Điều 25. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh Điều 26. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Điều 27. Biên bản phiên họp UBND tỉnh Điều 28. Các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên Điều 29. Cuộc họp do các cơ quan chuyên môn và UBND huyện tổ chức; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự và chỉ đạo. Điều 30. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước Điều 31. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài Điều 32. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 33. Chế độ đi công tác Chương IV — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 34. Thủ tục gửi, tiếp nhận văn bản trình giải quyết công việc Điều 35. Quy định về việc ký văn bản Điều 36. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch Điều 37. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 38. Nguyên tắc kiểm tra Điều 39. Phạm vi kiểm tra Điều 40. Phương thức kiểm tra Điều 41. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương V — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Điều 43. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Điều 46. Tổ chức tiếp dân Chương VI — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 47. Chế độ thông tin, báo cáo Điều 48. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 49. Truyền thông tin trên mạng tin học
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.