Quyết định · UBND

Quyết định 32/2011/QĐ-UBND

Ban hành quy định về công tác Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
16/08/2011
Ngày có hiệu lực
26/08/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về công tác Thi đua - Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
    Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua
    Điều 5. Đăng ký thi đua (đối với thi đua thường xuyên)
    Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
  Mục 2 — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
    Điều 7. Các danh hiệu thi đua
    Điều 8. Tiêu chuẩn danh hiệu "Lao động tiên tiến"
    Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”
    Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”
    Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu "Tập thể Lao động tiên tiến"
    Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc"
    Điều 13. Tiêu chuẩn Cờ thi đua của UBND tỉnh
  Mục 3 — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
    Điều 14. Tiêu chuẩn Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
    Điều 15. Tiêu chuẩn Giấy khen
  Mục 4 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
    Điều 16. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tặng:
    Điều 17. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp quyết định tặng:
    Điều 18. Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn quyết định tặng:
    Điều 19. Thẩm quyền trao tặng
    Điều 20. Nguyên tắc tiến hành lễ trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
    Điều 21. Nghi thức công bố, trao tặng và đón nhận khen thưởng
  Mục 5 — TUYẾN TRÌNH, THỦ TỤC HỒ SƠ VÀ
    Điều 22. Tuyến trình khen thưởng
    Điều 23. Hồ sơ xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, gồm có:
    Điều 24. Hồ sơ xét tặng “Cờ thi đua của UBND tỉnh”, "Tập thể lao động xuất sắc", “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh”, gồm có:
    Điều 25. Hồ sơ, thủ tục đơn giản
    Điều 26. Nội dung báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng
    Điều 27. Nội dung văn bản xác nhận thuế
    Điều 28. Trình tự và thời gian trình khen thưởng
    Điều 29. Thời gian thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng
  Mục 6 — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
    Điều 30. Nguồn, mức trích, sử dụng và quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
  Mục 7 — TRÁCH NHIỆM  CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ TRONG CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
    Điều 31. Trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức phát động phong trào thi đua, khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng
    Điều 32. Trách nhiệm của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
    Điều 33. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh
    Điều 34. Trách nhiệm của bộ phận thường trực, cán bộ chuyên trách và bán chuyên trách về công tác thi đua, khen thưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh: có trách nhiệm, quyền hạn như Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
    Điều 35. Trách nhiệm của các Khối thi đua
    Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng
    Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 38. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.